CÂU HỎI ĐUÔI
I. Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:
+ Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi bắt buộc phải ở thể phủ định.
+ Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi bắt buộc phải ở thể khẳng định.

II. Cấu tạo của Câu hỏi đuôi:
Câu hỏi đuôi đứng trước dấu phẩy (,), gồm trợ động từ tương ứng (có NOT hoặc ko NOT) và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy
* Ví dụ:
-You'll rich in the future, won't you?
-He is a singer, isn't he?
---*** CHÚ Ý CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT ***
1/
+ Nếu là I am... thì vế sau dấu phẩy là aren't I?
+ Nếu là I am not... thì vế sau dấu phẩy là am I?
+ Nếu là One + V + ... thì vế sau dấu phẩy là V-not + you/one? hoặc ngược lại

2/ Vế trước là thì hiện tại đơn: Hãy mượn trợ động từ DO/DOES tùy theo chủ ngữ.
Ex: You love her, don't you?

3/ Vế trước là thì quá khứ đơn: Hãy mượn trợ động từ DID hoặc WAS/WERE.
Ex: - She had a breakfast, didn't she?
- They were friendly, weren't they?

4/ Vế trước là thì hiện tại hoàn thành (tiếp diễn): Hãy mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS.
Ex: I have finished the homework, haven't I?

5/ Vế trước là thì quá khứ hoàn thành (tiếp diễn): Hãy mượn trợ động từ HAD .
Ex: I had met you somewhere, hadn't I?

6/ Vế trước là thì tương lai đơn: Vế trước là WILL thì vế sau là WON'T & ngược lại.
Ex: He will return, won't he?

7/ Các TH khác:
USED TO DIDN'T , HAD BETTER HADN'T , WOULD RATHER WOULDN'T....... , WISH MAY + Subject

8/ Các dạng câu mệnh lệnh (vd như "Let"):
- Let dùng với nghĩa rủ rê thì vế sau dùng SHALL WE?
Ex: Let's go swimming. shall we?
- Let dùng để xưng hô, thể hiện sự lễ phép với người khác thì vế sau dùng WILL YOU?
Ex: Let me eat this cake, will you?
- Let dùng trong TH muốn giúp đỡ người khác thì vế sau dùng MAY I?
Ex: Let me help you with your bag, may I?

9/ Chủ ngữ là “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” câu hỏi đuôi là “they”
Ex: Somebody called my name, didn’t they?
Nobody answered, did they?

10/ Câu cảm thán!!! : Vế sau dùng am/is/are + ĐẠI TỪ trong câu trước.
Ex: What a goal, isn't it?

11/ Động từ MUST ở vế thứ nhất: Khi gặp MUST các bạn thường nghĩ đến nghĩa của nó là "bắt buộc phải", nhưng thật ra MUST tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau
- Must chỉ sự cần thiết dùng needn’t
Ex: They must study hard, needn’t they?

- Must chỉ sự cấm đoán dùng must
Ex: You mustn’t come late, must you?

- Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại Dựa vào động từ theo sau must
Ex: He must be a very intelligent student, isn’t he? / She must do the exerciese, doesn't she?

- Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ ( trong công thức must+have+p.p) dùng have/has
Ex: You must have stolen my bike, haven’t you?


Rất nhiều bài học hay đang chờ đón các bạn tại http://www.onthitoeic.vn/ , mời các bạn ghé qua để cùng học tập nha