User Tag List

+ Trả lời chủ đề
Hiện kết quả từ 1 tới 1 của 1

Chủ đề: [phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn p1]

  1. #1
    svBK's Newbie
    Tham gia ngày
    Nov 2013
    Bài gửi
    13

    Mặc định [phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn p1]


    Trong quá trình làm bài thi, có khi nào bạn bị rối giữa 2 hay nhiều từ có nghĩa giống nhau mà bạn lại ko biết cách dùng nó ntn cho đúng? Ở đây, NgoaiNguVA.Com sẽ chỉ ra cho bạn 1 số trường hợp nhé

    1. Phân biệt giữa TO PUT ON & TO WEAR

    - I put on my clothes before going out.
    - The girl who wears a purple robe, is my sister.

    Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là mặc, nhưng to put on chỉ một hành động; còn to wear chỉ một tình trạng. Vậy, muốn dịch câu: "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo".

    Đừng viết: I wash my face and wear my clothes.
    Phải viết: I wash my face and put on my clothes.

    PHỤ CHÚ: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép...)

    Ex:
    - The mother dressed her baby.
    - She dressed herself and went out.

    2. Phân biệt giữa Cause & Reason

    - What is the cause of your failure.
    - I have no reason for going there.

    Nhận xét: Hai danh từ trên nếu chú ý, chúng ta có thể phân biệt được dễ dàng: cause = nguyên do phát sinh ra hậu quả), reason: lý do (biện chứng cho hậu quả).

    Vậy muốn dịch câu: "Tôi không có lý do để trở về"

    Đừng viết: I have no cause for coming back.
    Phải viết: I have no reason for coming back.

    3. Phân biệt giữa Convince & Persuade:

    - to convice : thuyết phục someone tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó
    - to persuade : thuyết phục someone làm 1 việc gì đó


    Ex:
    - He convinced me that he was right
    - He persuaded me to seek more advice
    - I lost too much money betting at the races last time, so you won't persuade me to go again
    - I convinced her that the symphony needed financial help

    4. . Phân biệt giữa See, Look & Watch:

    - See : xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy
    - Look : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn
    - Watch : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động

    Ex:

    - I opened the curtains and saw some birds outside. (Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài)
    live">Tôi mở tấm màn và thấy, tôi không định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế
    - I looked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn ông)
    live">Tôi có chủ ý nhìn vào ông ta
    - I watched the bus go through the traffic lights. (Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông)
    live">Tôi có chủ ý nhìn chiếc xe buýt, và nó đang chuyển động

    Còn nhiều lắm^^ hãy chờ P2 nhé, bạn có phân vân cách dùng của bộ từ gần nghĩa nào nữa ko? Hãy cmt ở dưới nhé





  2. Tớ cảm ơn hung94 đã chia sẻ.


+ Trả lời chủ đề

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đọc bài này. (0 thành viên và 1 khách)

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình


About svBK.VN

    Bách Khoa Forum - Diễn đàn thảo luận chung của sinh viên ĐH Bách Khoa Hà Nội. Nơi giao lưu giữa sinh viên - cựu sinh viên - giảng viên của trường.

Follow us on

Twitter Facebook youtube