User Tag List

+ Trả lời chủ đề
Hiện kết quả từ 1 tới 1 của 1

Chủ đề: Cách phân biệt Another, other, the others

  1. #1
    svBK's Newbie
    Tham gia ngày
    Nov 2013
    Bài gửi
    13

    Mặc định Cách phân biệt Another, other, the others

    Có một số bạn nhiều khi hay bị nhầm lẫn giữa ANOTHER, OTHER, THE OTHER, THE OTHERS, hôm nay, NgoaiNguVA.Com sẽ chỉ ra giúp bạn nhé

    * Trong cách dùng như là một tính từ:

    - other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được mang ý nghĩa: những cái khác, một chút nữa… Ví dụ: other pencils = some more

    - another + danh từ đếm được số ít mang ý nghĩa: một cái khác, một người khác… Ví dụ: another pencil

    -the other + danh từ đếm được (cả số ít và số nhiều), danh từ không đếm được mang ý nghĩa: những cái cuối cùng, phần còn lại… Ví dụ: the other pencils = all remaining pencils

    * Ở cách dùng khác

    ANOTHER....: môt...nào đó
    Số ít ,dùng khi nói đến một đối tượng nào đó không xác định. Đây là một từ có cách viết không theo quy tắc, vì một lý do nào đó mà người Anh viết liền thành một từ.

    Ex: This flim is terrifying, I want see another (bộ phim này đáng sợ quá tôi muốn xem phim khác) => bộ phim chưa xác định phim nào cũng được
    Chúng ta có thể dùng từ này trước một danh từ số nhiều đi cùng với một con số. Vì thế chúng ta có thể nói “I’ll need another three days to finish the work” - Tôi cần ba ngày nữa để hoàn thành công việc, hay “She’s borrowed another 20′′.Đây có thể là do từ chỉ số lượng mặc dù ở số nhiều vẫn thường được coi là một từ số ít trong tiếng Anh,vì thế người ta nói: “$5 is a lot to pay for a cup of coffee”, chứ không nói “$5 are a lot to pay for a cup of coffee”.

    OTHER : những .... khác
    Số nhiều ,dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định.
    Ex: These flims are terrifying. I want see others (bộ phim này đáng sợ quá tôi muốn xem phim khác) => tương tự câu trên nhưng số nhiều.
    Nếu “other” đứng một mình, giống như là một danh từ thì chúng ta cần thêm -s vào để tạo danh từ. Do vậy, bạn có thể nói “I’ll take this case and you can have all the others”. Hay: “This car cost 8,000andtheotherscost10,000 upwards”.

    THE OTHER: ...còn lại
    Xác định ,số ít
    I have two brothers .One is a doctor ; the other is a teacher
    Tôi có 2 ngừoi anh .Một ngừoi là bác sĩ ngừoi còn lại là giáo viên.

    THE OTHERS: những ...còn lại
    Xác định, số nhiều
    I have 4 brothers. One is a doctor ; the others are teachers
    Tôi có 4 ngừoi anh. Một ngừoi là bác sĩ những ngừoi còn lại là giáo viên.
    The others = The other + N số nhiều
    There are 5 books on the table. I don't like this book .I like the others = ( I like the other books )
    NOTE: Nếu danh từ hoặc chủ ngữ đã được hiểu hoặc được nhắc đến, thì chỉ cần dùng another và other như một đại từ là đủ. Ví dụ: “I don’t want this book. Please give me another.”

  2. Có 2 thành viên cảm ơn bài viết của hung94 có chất lượng:


+ Trả lời chủ đề

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đọc bài này. (0 thành viên và 1 khách)

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình


About svBK.VN

    Bách Khoa Forum - Diễn đàn thảo luận chung của sinh viên ĐH Bách Khoa Hà Nội. Nơi giao lưu giữa sinh viên - cựu sinh viên - giảng viên của trường.

Follow us on

Twitter Facebook youtube