User Tag List

+ Trả lời chủ đề
Hiện kết quả từ 1 tới 2 của 2

Chủ đề: GSM – Global System for Mobile Communications

  1. #1
    Le chevalier du ciel Avatar của luugu
    Tham gia ngày
    Dec 2008
    Bài gửi
    717

    Mặc định GSM – Global System for Mobile Communications

    1. Tổng quan

    - GSM (originally: Groupe Spécial Mobile) là 1 công nghệ dùng cho mạng thông tin di động, đuợc chuẩn hóa bởi CEPT (Conférence Européenne des administrations des Postes et Télécommunications)|
    - GSM là một chuẩn mở và hiện nay nó là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động trên thế giới.
    - Được xem là 1 hệ thống thế hệ thứ 2 (2G).
    - Hiện nay được phát triển bởi 3GPP (3rd Generation Partnership Project).
    - Lợi thế:

    + Chất lượng cuộc gọi tốt hơn
    + Giá thành thấp
    + Dịch vụ tin nhắn
    + Khả năng triển khai thiết bị từ nhiều nhà cung cấp
    + Cho phép nhà điều hành mạng có thể sẵn sàng dịch vụ ở khắp nơi

    2. Các thông số kỹ thuật của GSM
    2.1. Các băng tần GSM

    - Công nghệ GSM được chia làm 3 băng tần: GSM 900 MHz, 1800 MHz và 1900 MHz. Việt Nam sử dụng băng tần 900 MHz, thế giới sử dụng băng tần 1800 MHz còn ở Mỹ là 1900 MHz (do 2 băng tần kia đã bị sử dụng).
    - E-GSM/ P-GSM: The extended & primary version of GSM.
    - Một số thông số cơ bản của GSM:



    Bảng 1: So sánh giữa GSM 900 và GSM 1800

    2.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật
    - Khả năng phục vụ
    - Chất lượng phục vụ và an toàn bảo mật
    - Về sử dụng tần số
    - Về mạng

    3. Các dịch vụ của hệ thống GSM
    3.1. Dịch vụ thoại

    a. Dịch vụ cơ bản: Gọi thoại, gọi khẩn cấp
    b. Dịch vụ gia tăng:
    - Chuyển hướng cuộc gọi
    - Cấm cuộc gọi
    - Giữ cuộc gọi
    - Chờ cuộc gọi
    - Gọi nhóm
    - Nhận dạng thuê bao
    - Thông báo cước phí

    3.2. Dịch vụ truyền số liệu
    - Nhắn tin
    - Hộp thư thoại
    - Truyền dẫn số liệu (fax)
    - Phát quảng bá trong cell

    3.3. Các nhà cung cấp dịch vụ GSM
    - Module GSM: Siemens, Cintrerion, Neoway, Simcom
    - Anten GSM: Astron
    - Hệ thống cảnh báo: Siemens, King Pegion
    - Tổng đài:
    + Siemens Hipath: 2 trung kế, 8 máy nhánh
    + LG-Ericsson: 3 trung kế, 1 máy nhánh số/ 7 máy nhánh analog
    + Panasonic KX-TES824-3-16: 3 trung kế, 8 máy nhánh hỗn hợp
    Lần sửa cuối bởi luugu; 02-11-2012 lúc 01:45 AM
    On ne voit bien qu'avec le coeur, l'essentiel est invisible pour les yeux ~ ♥

  2. Có 4 thành viên cảm ơn bài viết của luugu có chất lượng:


  3. #2
    Le chevalier du ciel Avatar của luugu
    Tham gia ngày
    Dec 2008
    Bài gửi
    717

    Mặc định Re: GSM – Global System for Mobile Communications

    4. Các thành phần của hệ thống GSM

    Một hệ thống GSM thông thường gồm có 4 thành phần chính:
    (1) Phân hệ chuyển mạch (SS – Switching System)
    (2) Phân hệ trạm gốc (BSS – Base Station System)
    (3) Trung tâm điều khiển mạng (NMC – Network Management Center)
    (4) Trạm di động (MS – Mobile Station)

    Sơ đồ khối của 1 hệ thống GSM:



    4.1. Phân hệ chuyển mạch SS


    Gồm có các thành phần: MSC, GMSC, HLR, VLR, AUC, EIR
    Chức năng của các thành phần:

    MSC (Mobile Service Switching Center)

    - Chuyển mạch cho mạng, tính cước cuộc gọi.
    - Điều khiển các cuộc gọi từ các mạng khác như PSTN, ISDN,…

    GMSC (Gateway MSC)
    - Định tuyến các cuộc gọi từ trong mạng ra ngoài và ngược lại.

    HLR (Home Location Register) – Bộ định vị thường trú
    - Lưu trữ và quản lý thông tin vĩnh viễn của các thuê bao trong mạng GSM, bao gồm: nhận dạng thuê bao, loại dịch vụ, thông tin xác thực.

    VLR (Visitor Location Register) – Bộ định vị tạm trú
    - Là cơ sở dữ liệu chứa tất cả các thông tin tạm thời về các thuê bao đặt tại 1 vùng dịch vụ MSC.
    - Kết hợp với MSC tạo thành bộ chuyển mạch MSC/VLR.
    - Mỗi MSC trong mạng có 1 VLR liên đới nhưng 1 VLR có thể phục vụ nhiều MSC
    - Khi MS di chuyển vào vùng MSC mới, nó sẽ bắt đầu quá trình đăng ký. MSC có nhiệm vụ thông báo việc đăng ký này và chuyển số xác định vùng dịch vụ MSC cho VLR. Nếu MS chưa được đăng ký trước đó, VLR và HLR sẽ trao đổi thông tin để cho phép việc quản lý cuộc gọi thích hợp cho MS đó.

    AUC (Authentication Center) – Trung tâm nhận thực
    - Được kết hợp với HLR và lưu trữ khóa xác nhận cho mỗi thuê bao đã được đăng ký với HLR. Khóa này được sử dụng để bảo mật thông tin qua kênh vô tuyến giữa MS với mạng.

    EIR (Equipment Identify Register)
    - Chứa các thông tin xác định thiết bị mobile giúp khóa các cuộc gọi nếu bị mất cắp, giả danh hoặc lỗi mạng.

    4.2. Phân hệ trạm gốc BSS

    Gồm có các thành phần: BSC và BTS
    Chức năng của các thành phần:

    BSC (Base Station Controller)
    - Cấp phát kênh, giáp sát kênh.
    - Điều khiển công suất phát của các BTS.
    - Tham gia quá trình chuyển Cell cho thuê bao.

    BTS (Base Transceiver Station)
    - Gồm các thiết bị thu phát vô tuyến, thiết bị xử lý và điều khiển tín hiệu.

    NOTE: Bộ Transcoder 4:1 hay TRAU (Ericsson), TC (Alcatel Lucent), TCSM (Huawei)
    - Là bộ tương thích tốc độ và chuyển mã (Transcoding & Rate Adaption Unit)
    - Thực hiện việc chuyển đổi mã thông tin từ các kênh vô tuyến (13 kbps) (thoại hoặc dữ liệu tốc độ thấp) theo tiêu chuẩn GSM thành các kênh thoại chuẩn (64 kbps) trước khi chuyển đến tổng đài.
    - Là một bộ phận quan trọng của BTS, nhưng TRAU cũng có thể đặt cách xa BTS và thậm chí trong nhiều trường hợp TRAU được đặt giữa BSC và MSC.
    - Cấu trúc của 1 bộ TRAU như sau:



    - TC (Transcoding): Chuyển mã hóa tiếng nói từ kiểu mã hóa tiếng nói PCM trên giao diện A thành PRE-LTP trên giao diện A-bis.

    4.3. Trung tâm quản lý mạng (NMC)
    Gồm có các thành phần: OMC và NMC
    Chức năng của các thành phần:

    OMC (Operator & Management Center)
    - Sử dụng chuẩn X25 để kết nối với BSC, MSC.
    - Chứa các thông tin về trạng thái của mạng, điều khiển các tham số của hệ thống.
    - Số lượng các OMC tùy thuộc vào kích thước của mạng.

    NMC (Network Management Center)
    - Chỉ có 1 NMC cho mỗi mạng và điều khiển hệ thống các OMC, NMC quản lý trên diện rộng còn mỗi OMC quản lý 1 vùng.

    4.4. Trạm di động (MS)

    - Được sử dụng bởi các thuê bao di động để kết nối tới mạng mobile.
    - Phạm vi hoạt động phụ thuộc vào công suất của trạm phát, mỗi kiểu trạm phát có dung lượng hoạt động khác nhau.
    - GMS MS gồm có 2 thành phần:
    + Thiết bị đầu cuối
    + SIM (Subcriber Identify Module)
    - Thuê bao GSM có thể tồn tại độc lập với các thiết bị đầu cuối, thông tin của các thuê bao nằm trong SIM, SIM có thể tương thích với bất kỳ đầu cuối nào => Bảo mật và linh động.

    Các thông tin lưu giữ trong SIM:

    (1) Các số nhận dạng IMSI (International Mobile Subcriber Identify)
    - Mỗi thuê bao GSM được cấp 1 IMSI duy nhất, IMSI được lưu giữ trong SIM và bộ đăng ký địa chỉ thường trú HLR.

    (2) Khóa nhận thực Ki
    - Mỗi thuê bao GSM được cấp 1 Ki
    - Ki được lưu giữ trong SIM và AUC

    (3) Khóa mật mã Kc
    - Thuật toán A3 và A8 thực hiện trong SIM và AUC để xác nhận thuê bao và tạo ra Kc.
    - Triplet (bộ 3) nhận thực gồm có: RAND, SRES và Kc
    RAND được phát đi từ AUC là 1 dãy ngẫu nhiên 128 bit
    SRES: dùng để xác nhận biệt dạng của thuê bao
    Kc: Bảo mật tin báo
    - Với RAND và Ki ở đầu vào và dùng thuật toán A3, thì đầu ra được SRES. Với RAND và Ki ở đầu vào, bằng thuật toán A8 ta được khóa mật mã Kc.

    (4) Số hiệu nhận dạng vùng định vị LAI (Local Area Id.)
    (5) Danh sách các tần số lân cận
    (6) Số của trung tâm dịch vụ nhắn tin SMS
    (7) Danh bạ điện thoại


    (còn nữa)

  4. Tớ cảm ơn luugu đã chia sẻ.


+ Trả lời chủ đề

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đọc bài này. (0 thành viên và 1 khách)

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình


About svBK.VN

    Bách Khoa Forum - Diễn đàn thảo luận chung của sinh viên ĐH Bách Khoa Hà Nội. Nơi giao lưu giữa sinh viên - cựu sinh viên - giảng viên của trường.

Follow us on

Twitter Facebook youtube