8. "What does success mean to you?"
.
"Thành công có ý nghĩa gì với bạn?"
Trả lời:
"To me, success means to have a goal, plan the steps to achieve the goal, implement the plan, and finally achieve the goal."

"Đối với tôi, thành công có nghĩa là phải có mục tiêu, lập các bước để đạt được mục tiêu, thực hiện kế hoạch, và cuối cùng đạt được mục tiêu."

"Success means to achieve a goal I have set for myself."

"Thành công có nghĩa là đạt được mục tiêu mà tôi đã đặt ra cho bản thân mình."

"Success means to produce high quality work before the deadline."

"Thành công có nghĩa là đạt được chất lượng cao trong công việc trước thời hạn."

"Success to me is knowing that my contributions positively impacted my company."

"Thành công với tôi là biết rằng những đóng góp của tôi ảnh hưởng tích cực đối với công ty của tôi."

9. "What does failure mean to you?"

"Thất bại có ý nghĩa gì với bạn? "

Trả lời: "Failure is when I do not reach my goal."

"Thất bại là khi tôi không đạt được mục tiêu của tôi."

"I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it."

"Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó."

"To me, failure means to have a goal and not do anything about it."

"Đối với tôi, thất bại có nghĩa là có một mục tiêu và chẳng làm gì để đạt được nó."

"I think failure is not reaching your potential. If you do not use the resources you have and the resources around you, that's failure because the work or goal could have been done better."

"Tôi nghĩ rằng thất bại là không đạt tới tiềm năng của bạn. Nếu bạn không sử dụng các nguồn lực mà bạn có và các nguồn lực xung quanh bạn, đó là thất bại bởi vì công việc hay mục tiêu có thể được thực hiện tốt hơn."

10. "Are you an organized person?"

"Bạn có phải là người có tổ chức không?"

Trả lời: "I'm a very organized person. I like to know exactly what I'm going to do for the day and the week. So I outline my tasks and organize my work load. By doing so, I can organize my time and work better."

"Tôi là một người rất có tổ chức. Tôi muốn biết chính xác những gì tôi sẽ làm trong một ngày và một tuần. Vì vậy, tôi phác thảo các nhiệm vụ và tổ chức khối lượng công việc của tôi. Bằng cách làm như vậy, tôi có thể tổ chức thời gian của tôi và làm việc tốt hơn."

"I believe I'm very organized. I like to organize my work by priority and deadlines. I do this so I can produce the highest quality work in the amount of time I have."

"Tôi tin rằng tôi rất có tổ chức. Tôi thích tổ chức công việc của tôi bằng cách ưu tiên và đặt ra thời hạn. Tôi làm việc này vậy nên tôi có thể đạt được chất lượng công việc cao nhất trong khoảng thời gian mà tôi có."

"I think I'm quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve them quickly. I also organize my work in a way where it's easy to see exactly what I'm doing."

"Tôi nghĩ là tôi khá có tổ chức. Tôi thích các tài liệu và giấy tờ của tôi ở nơi mà tôi có thể lấy chúng nhanh chóng. Tôi cũng tổ chức công việc của tôi theo cách dễ dàng để thấy được chính xác những gì tôi đang làm."

"Organization has always come easy to me. I naturally organize things like my desk, time, assignments, and work without thinking about them. This helps me tremendously during times when I'm approaching a deadline."

"Sự tổ chức luôn đến với tôi một cách dễ dàng. Một cách tự nhiên tôi sắp xếp mọi thứ như bàn làm việc, thời gian, các nhiệm vụ, và công việc mà không cần suy nghĩ về chúng. Điều này giúp tôi rất nhiều trong những lần mà tôi sắp đến ngày hạn chót."