User Tag List

+ Trả lời chủ đề
Hiện kết quả từ 1 tới 5 của 5

Chủ đề: Bàn về ngữ pháp tiếng Trung

  1. #1
    svBK's Newbie
    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gửi
    12

    Mặc định Bàn về ngữ pháp tiếng Trung

    CÁCH ĐẶT CÂU HỎI

    Hỏi bằng ngữ điệu

    Nâng cao giọng cuối câu kể. Khi viết, đánh dấu ? cuối câu kể.

    你在写汉字?Anh đang viết chữ Hán à?

    你也去俱乐部?Anh cũng đến câu lạc bộ à?

    Câu hỏi dùng 吗[ma]

    他们演的节目很精彩吗?Những tiết mục họ diễn hay lắm phải không?

    他今天不来吗?Anh ấy hôm nay không đến phải không?

    你们昨天没去参观吗?Các em hôm qua không đi tham quan phải không?

    这几个箱子都是要带走的吗?Mấy cái va li này đều phải đem đi phải không?

    老师刚走进教室去吗?Thầy giáo vừa đi vào lớp phải không?

    你去过中国吗?Anh đã đi Trung Quốc phải không?

    小阮念得很流利吗?Bạn Nguyễn đọc rất lưu loát phải không?

    现在去长城,下午两点回得来吗?Bây giờ đi Trường Thành, hai giờ chiều có thể về được không?

    Câu hỏi dùng đại từ nghi vấn

    Các đại từ nghi vấn thường gặp: 水[shuí]: ai; 哪[nă]: nào; 哪儿[năr]: đâu,ở đâu; 什么[shénme]: gì,cái gì; 怎么[zĕnme]: như thế nào; 怎么样[zĕnme yàng]: như thế nào, ra sao; 几[jĭ]: mấy; 多少[duōshao]: bao nhiêu; 为什么[weì shénme]: tại sao

    谁拿去了今天的报纸?Ai đã lấy đi báo của ngày hôm nay?

    你在找什么?Anh đang tìm gì?

    这儿是什么地方?Đây là nơi nào?

    今天星期几?Hôm nay thứ mấy?

    你买几本书?Em mua mấy quyển sách?

    晚会有多少节目?Dạ hội có bao nhiêu tiết mục?

    这事的来龙去脉,你知道多少?Đầu đuôi ngọn ngành việc này, anh biết được bao nhiêu?

    请问,去动物园怎么样?Xin hỏi, đến vườn bách thú đi như thế nào?

    这个汉字怎么写?Chữ Hán này viết như thế nào?

    你是哪国人?Bạn là người nước nào?

    他现在怎么样了?Anh ấy bây giờ ra sao?

    请问,邮局在哪儿?Xin hỏi, bưu điện ở đâu?

    明天我们去商店,怎么样?Ngày mai chúng ta đi cửa hang, được không?

    Câu hỏi chính phản

    Khi đặt liền dạng khẳng định và phủ định của động từ hay hình dung từ, ta sẽ có câu hỏi chính phản.

    Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ hình dung từ:

    邮局离这儿远不远?Bưu điện có cách xa đây không?

    Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ:

    今天你上不上班?Hôm nay anh có đi làm không?

    Cách hỏi chính phản của câu có động từ năng nguyện:

    你会说中国话不会?Anh biết nói tiếng Trung Quốc không?

    Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ khả năng:

    你哥哥十点以前回得来回不来?Anh trai cô trước 10 giờ có về được không?

    现在去来得及来不及?Bây giờ đi có kịp không?

    Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ kết quả:

    小王,你拿到护照没有?Tiểu Vương, bạn đã lấy được hộ chiếu chưa?

    Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ trình độ:

    气车开得快不快?Xe ô tô chạy nhanh không?

    Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có 着 sau động từ vị ngữ:

    你带着照相机没有?Anh có đem máy chụp hình đi không?

    Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có 过 sau động từ:

    你去过中国没有?Anh đã từng đi Trung Quốc chưa?

    Câu hỏi chính phản dùng 是不是[shìbushì]

    Đối với một sự thật hay một tình huống đã biết, để khẳng định thêm cho chắc chắn, ta dùng 是不是để hỏi. 是不是có thể đặt trước vị ngữ, đầu câu hoặc cuối câu.

    你哥哥明天回来,是不是?Anh trai bạn ngày mai về phải không?

    他不喜欢喝咖啡,是不是?Anh ta không thích uống cà phê phải không?
    Câu hỏi lựa chọn

    Loại câu hỏi dùng liên từ 还是 [háishi] nối hai đáp án để người trả lời chọn một gọi là câu hỏi lựa chọn.

    你去还是他去? Anh đi hay là anh ấy đi?

    你今天去还是明天去? Anh đi hôm nay hay là ngày mai?

    你一个人去还是跟朋友一起去? Anh đi một mình hay là đi cùng bạn?

    这次回国,你准备工作还是继续学习 � � Lần này về nước, anh chuẩn bị công tác hay là tiếp tục học?

    Câu hỏi dùng 吧[ba]

    Khi đối với một sự việc nào đó đã có sự ước đoán nhưng chưa khẳng định được thì dùng trợ từ nghi vấn 吧 để hỏi.

    你最近很忙吧? Anh gần đây chắc bận lắm?

    老杨,货物齐了吧? Anh Dương, hàng hoá đủ rồi chứ?

    这样做可以了吧? Làm như thế này được rồi đấy nhỉ?

    Câu hỏi dùng 呢[ne]

    Khi đứng trước đã có nội dung mô phỏng hoặc giải thích để trả lời, ta có thể dùng 呢 để hỏi. Trước 呢 thường là danh từ, ngữ danh từ hoặc đại từ.

    我今天二十岁,你呢? Tôi năm nay 20 tuổi, còn bạn?

    你的自行车去年买的,你的车呢? Xe đạp của tôi mua năm ngoái, còn xe của bạn?

    武最近很忙,你呢? Tôi gần đây rất bận, còn bạn?

    Khi phía trước không có nội dung để mô phỏng, thì câu hỏi dùng 呢 là câu hỏi về nơi chốn.

    小王呢? Tiểu Vương đâu rồi? (= 小王在哪儿?)

    呢 còn thường dùng ở cuối câu hỏi (câu hỏi dùng đại từ nghi vấn, câu hỏi chính phản, câu hỏi lựa chọn). Trong trường hợp này, 呢 chỉ để tăng thêm ngữ khí nghi vấn, bản thân 呢 không tạo thành câu hỏi.

    小李上哪儿去呢? Tiểu Lý đi đâu rồi?

    这本书好呢,还是那本书好呢? Quyển sách này tốt hay là quyển sách kia tốt?

    这件事谁不知道呢? Việc này ai mà không biết?

    他的话对不对呢? Lời anh ta đúng không vậy?
    CÂU BỊ ĐỘNG

    Câu bị động về ý nghĩa

    Chủ ngữ của phần lớn các câu trong tiếng Hán đều là chủ thể thực hiện động tác, nhưng cũng có khi về mặt ý nghĩa chủ ngữ lại là người hay vật chịu sự chi phối của động tác hành vi. Loại câu đó là câu bị động về ý nghĩa. Ví dụ:

    入学通知书寄来了。 Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi.

    飞机票还没买到。 Vé máy bay còn chưa mua được.

    Chủ ngữ trong hai câu trên là 入学通知书 và 飞机票 về mặt ý nghĩa đều chịu sự chi phối của động tác 寄 và 买. Vậy hai câu trên là câu bị động về ý nghĩa.

    Câu bị động dùng 被,叫,让

    Cách diễn đạt loại câu bị động dùng 被 [bèi], 叫 [jiào],让 [ràng] như sau:

    CHỦ NGỮ + 被 / 叫 / 让 + TÁC NHÂN + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC

    Chủ ngữ trong loại câu này là người hay vật chịu sự chi phối của động tác, còn tác nhân thực hiện động tác lại là tân ngữ của giới từ 被,叫,让. Ví dụ:

    新画报被同学借走了。 Hoạ báo mới học sinh đã mượn đi rồi.

    录音机叫爸爸送上了。 Cát-xét bị ba tắt rồi.

    词典让我忘在家里了。 Từ điển tôi quên ở nhà rồi.

    Khi dùng loại câu này cần chú ý các điểm sau:

    a. Động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật (động từ có tân ngữ), về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.

    b. Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác như 走了,上了,在家里了 trong ba câu ví dụ trên.

    c. 被,叫,让 cùng với tác nhân theo sau tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ.

    d. 被 thường được dùng trong cả viết lẫn nói, còn 叫 hay 让 thường được dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau 被 có thể có mà cũng có thể không, còn sau 叫 hoặc 让 bắt buộc phải có tân ngữ, nếu không biết hoặc không thể nói ra thì dùng 人. Ví dụ:

    那个工人被救活了。 Người công nhân ấy đã được cứu sống.

    他的自行车叫人偷走了。 Xe đạp của anh ấy bị người ta lấy cắp rồi.

    Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được đặt trước 被,叫,让. Ví dụ:

    妹妹的衣服没有让雨弄湿。 Áo của em gái không bị mưa ướt.

    这个玩具现有不能叫孩子看见。 Đồ chơi này bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.

    Trợ từ 给 [gěi] và 所 [suŏ] biểu thị bị động

    Để biểu thị bị động, người ta có thể dùng trợ từ 给 và 所.

    a. Trợ từ 给 có thể dùng trước động từ để biểu thị bị động. Nó có thể dùng trong câu bị động và cả câu chủ động. Ví dụ:

    教室都让我们给打扫干净了。 Lớp học đều đã được chúng tôi quét sạch sẽ.

    老虎给打死了。 Hổ đã bị đánh chết.

    大家把新房都给布置好了。 Mọi người đã bày biện xong nhà mới.

    b. Trợ từ 所 có thể dùng cùng với 为 hoặc 被 để biểu thị bị động. Loại câu này thường dùng trong văn viết. Ví dụ:

    大家都为他的勇敢精神所感动。 Mọi người cảm động bởi tinh thần anh dũng của anh ấy.

    这个科学结论早已被实践所证明。 Kết luận khoa học này đã được thực tiễn chứng minh từ lâu.
    DANH LƯỢNG TỪ

    把 [bă] (刀子,尺,牙刷,梳子,钥匙,伞 � �椅子)

    杯 [bèi] (水,牛奶,咖啡,茶,酒)

    本 [běn] (书,杂志,画报,词典,字典,小 � �,地图)

    册 [cè] (书)

    层 [céng] (楼,台阶,奶油,皮儿)

    打 [dá] (纸)

    滴 [dī] (水,油,酒,眼目)

    点 [diăn] (水,酒,东西,事)

    顶 [díng] (帽子)

    段 [duàn] (路,时间,文章,话)

    堆 [duī] (东西,粮食,草,木头,煤)

    队 [duì] (战士)

    对 [duì] (花瓶,沙龙,枕头)

    吨 [dùn] (钢,煤,大米,花生)

    朵 [duŏ] (花,云)

    封 [fēng] (信,电报)

    副 [fù] (手套,眼镜)

    个 [gè] (人,学生,朋友,同志,学校,医 � �,国家,书架,面包,杯子,碗, � ��,符号)

    根 [gēn] (竹子,棍子,针)

    公尺 [gōngchĭ] (布)

    公斤 [gōngjīn] (水)

    公里 [gònglĭ] (路)

    行 [háng] (字)

    户 [hù] (人家)

    架 [jiā] (机器,飞机)

    间 [jiān] (屋子,房子,病房)

    件 [jiàn] (衣服,毛衣,衬衫,大衣,上衣, � �李,事情)

    届 [jiè] (会)

    克 [kè] (糖,水果,点心,金子)

    句 [jù] (话,汉语,英语)

    棵 [kè] (树,草,白菜)

    颗 [kē] (星,心,子弹)

    课 [kè] (书,课文)

    口 [kŏu] (人,井,猪)

    块 [kuài] (钱,糖,面包,点心,毛衣,毛绢 � �肥皂,黑板)

    类 [lèi] (人,问题)

    粒 [lì] (种子,子弹)

    列 [liè] (火车)

    辆 [liàng] (车,汽车,自行车,摩托车,坦克 � �

    米 [mì] (布)

    面 [miàn] (镜子)

    名 [míng] (学生,记者)

    平方公里 [píngfānggōnglĭ] (地,土地)

    幕 [mù] (剧,话剧,歌剧)

    排 [pái] (人,树,房子)

    批 [pì] (货,产品)

    匹 [pĭ] (马,布,绸子)

    篇 [piān] (文章,论文)

    片 [piàn] (肉,面包,药,草地,树林)

    瓶 [pĭng] (啤酒,香水)

    公顷 [gòngqĭng] (土地,地)

    群 [qún] (孩子,羊,鸭)

    首 [shŏu] (歌,诗)

    双 [shuàng] (鞋,袜子,筷子,手)

    所 [suŏ] (学校,医院)

    台 [tái] (机器,打字机)

    套 [tào] (衣服,房子,家具,房间)

    条 [tiáo] (鱼,狗,黄瓜,毛巾,床单,船, � �,裙子,腿,裤子)

    筒 [tŏng] (牙膏,鞋油)

    头 [tóu] (牛,骆驼)

    位 [wèi] (老人,先生,专家,英雄,模范, � �友,客人)

    项 [xiàng] (任务,建议,工程)

    样 [yāng] (点心,东西)

    页 [yè] (书,纸)

    张 [zhāng] (纸,报,画儿,票,邮票,照片, � �子,床,嘴,脸)

    支 [zhì] (笔,钢笔,毛笔,铅笔,圆珠笔, � �笔,枪,歌)

    只 [zhì] (猫,狼,鸡,鸽子,眼睛,耳朵, � �子,手,脚)

    种 [zhŏng] (布,锻子,水果,蔬菜,事情,东 � �,人,意见)

    幢 [zhuàng] (房子)

    座 [zuò] (山,楼,城市,桥,宫殿,庙,塔 � �宾馆)

    ĐỘNG LƯỢNG TỪ

    次 [cì] (去,找,来,参,观)

    遍 [biàn] (看,说,写,念,听,抄,翻译)

    下儿 [xiàr] (打,敲,摇,想,玩,讨论)

    趟 [tàng] (去,来)

    回 [huí] (看,送)

    场 [chăng] (下雨,打球)

    阵 [zhèn] (刮风)

    顿 [dùn] (持,打,骂)
    Câu chữ 把 [ba]

    Câu chữ 把 là loại câu vị ngữ động từ. Khi ta muốn nhấn mạnh sự xử lý của động từ và kết quả của sự xử lý đó, ta dùng câu chữ 把.

    我把练习作完了。 Tôi đã làm xong bài tập.

    他已经把那篇学术报告准备好了。 Ông ấy đã chuẩn bị xong báo cáo học thuật đó.

    Ta hoàn toàn có thể dùng câu vị ngữ thông thường để diễn đạt hai câu trên.

    我作完练习了。

    他已经准备好了那篇学术报告。

    Cách diễn đạt của câu chữ 把

    CHỦ NGỮ + 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC

    Chú ý:

    Tân ngữ sau 把 là sự vật bị xử lý. Thành phần khác nêu lên xử lý như thế nào hoặc kết quả xử lý.

    小阮已经把课文念得很熟了。 Tiểu Nguyễn đã đọc làu làu bài đọc.

    请你把这儿的情况介绍吧。 Xin ông giới thiệu một chút tình hình nơi này.

    Những yêu cầu khi dùng câu chữ 把

    a. Tân ngữ của 把 về ý nghĩa chính là người hay vật chịu sự chi phối của động từ vị ngữ, nói chung đã được xác định trong ý nghĩa của người nói.

    他要借一本书。 <Quy>

    他要把那本书借回了。 <Quy>

    b. Ý nghĩa cơ bản của câu chữ 把 là biểu thị xử lý. Động từ chính hoặc ngữ động bổ trong loại câu này phải là động từ cập vật (đông từ mang tân ngữ) và phải có ý nghĩa xử lý hoặc chi phối. Do đó các động từ như 有,在,是,象,觉,得,知道,喜 � �,来,去 không dùng được trong loại câu này.

    Chỉ có thể nói: 他们进里边去了。

    Không thể nói: 他们把里边进去了。

    Chỉ có thể nói: 他同意了我们的意见了。

    Không thể nói: 他把我们的意见同意了。

    Ngoài ra, sau động từ cũng không được dùng trợ từ động thái 过.

    c. Tác dụng của câu chữ 把 không phải chỉ nêu lên sự xử lý mà còn phải nói lên kết quả và phương thức của sự xử lý. Vì vậy sau động từ chính phải có thành phần khác như trợ động từ tình thái 了 [le], bổ ngữ, tân ngữ hoặc động từ lặp lại của động từ đó. Tuy nhiên, không được dùng bổ ngữ khả năng.

    外边很冷,你把毛衣穿上吧。 Bên ngoài rất lạnh, con mặc áo len vào đi.

    他把汉字写完了,把生词也翻译了。 Anh ấy viết xong chữ Hán, cũng dịch từ mới rồi.

    你把那件事告诉他了吗? Em đã nói với anh ấy việc đó chưa?

    我把衣服洗洗。 Tôi giặt quần áo một chút.

    Nếu động từ có một loại trạng ngữ khác (không phải là phó từ) sau động từ có thể không dùng thành phần khác.

    别把书乱放。

    Vị trí của động từ năng nguyện và phó từ phủ định trong câu chữ 把

    Động từ năng nguyện và phó từ phủ định được đặt trước 把.

    今天我没把照相机带来,不能照相了 � � Hôm nay tôi không đem máy chụp hình tới, không thể chụp hình rồi.

    今天睡觉以前,你应该把练习作完。 Hôm nay trước khi đi ngủ, bạn nên làm xong bài tập.

    不把这门课学好,就不能毕业。 Không học tốt môn học này thì không tốt nghiệp được.

    Những trường hợp bắt buộc dùng câu chữ 把

    a. Nếu sau động từ chính có bổ ngữ kết quả 到,在,给,成,作,为 v.v. và tân ngữ, bắt buộc phải dùng câu chữ 把.

    Sau 到,在 thường là tân ngữ chỉ nơi chốn.

    她把两个孩子送到家。 Cô ấy đưa hai đứa trẻ về nhà.

    请你把汽车开到学校门口等我。 Xin anh lái xe đến cổng trường đợi tôi.

    他把旅行袋放在行李架上。 Ông ấy để cái túi du lịch lên trên giá hành lý.

    她把朋友送来的花摆桌子上了。 Cô ấy đặt hoa các bạn tặng lên bàn.

    他把球扔给小王。 Nó ném bóng cho Tiểu Vương.

    请你把课程表交给他。 Nhờ anh đưa thời khoá biểu cho nó.

    Sau 成,作 tân ngữ thường biểu thị thông qua sự xử lý đã trở thành cái gì.

    请你把这个句子改成“把”子句。 Anh hãy đổi câu này thành câu chữ 把.

    你把“找”写成“我”了。 Anh đã viết chữ 找 thành chữ 我 rồi.

    我把王师傅看作自己的亲人。 Tôi coi bác thợ cả Vương là người than của mình.

    b. Nếu sau động từ chính có bổ ngữ xu hướng phức hợp và có tân ngữ chỉ nơi chốn, nói chung phải dùng câu chữ 把.

    他们把船划到那边去了。 Bọn nó chèo thuyền qua bên kia rồi.

    下雨了,他把摩托车推进屋子里来。 Trời mưa, anh ấy đẩy xe máy vào trong nhà.


    LỊCH KHAI GIẢNG LỚP TIẾNG TRUNG SƠ CẤP TỪ ĐẦU

    A7 :khai giảng thứ 4 ngày 18/05/2011 học19h40 đến 21h10 thứ 2,4,6. ( còn 3 chỗ ).
    Giáo viên : Thầy Phạm Dương Châu.

    A6 :khai giảng thứ 2 ngày 09/05/2011 học 18h đến 19h30thứ 2,4,6. ( hết chỗ ) . Giáo viên : Thầy Phạm Dương Châu.


    A8 :khai giảng thứ 3 ngày 31/05/2011 lịch học 18h đến 19h30thứ thứ 3,5,chủ nhật. ( còn 5 chỗ ).Giáo viên : Thầy Phạm Dương Châu.

    A9 :khai giảng thứ 3 ngày 14/06/2011 học 19h40 đến 21h10thứ 3,5,chủ nhật. ( còn 4 chỗ ). Giáo viên : Thầy Phạm Dương Châu.

    A10 :khai giảng thứ 4 ngày 22/06/2011 học 18h đến 19h30thứ 2,4,6. ( còn 10 chỗ ) . Giáo viên : Thầy Phạm Dương Châu.

    A11 :khai giảng thứ 4 ngày 06/07/2011 học 19h40 đến 21h10 thứ 2,4,6. ( còn 17 chỗ ).
    Giáo viên : Thầy Phạm Dương Châu.


    Giáo viên : Thầy Phạm Dương Châu.

    Giờ đăng kí học : Từ 9h sáng đến 21h tối tất cả các ngày trong tuần.

    Học phí lớp Hán ngữ 1 : 700.000vnd :24 buổi

    Giáo trình:
    Gồm Hán ngữ hiện đại quyển 1 +Tập viết chữ Hán + 301 câu đàm thoại tiếng Hoa + Tiếng Hoa cấp tốc +3DVD
    ( tổng trị giá 163.000vnd )
    Địa điểm : Số 10 ngõ 156 Hồngmai-Bạchmai
    ĐT:09.4400.4400-043.8636.528
    Tư vấn online YM: daytiengtrung hoặc truy cậpwww.tiengtrung.vn

    hoc tieng trung ,trung tâm tiếng trung , tieng trung , noi hoc tieng trung ,học tiếng trung ,tiếng trung, học tiếng hoa , hoc tieng hoa , dịch tiếng trung ,du học trung quốc ,tiếng trung thương mại , tiếng trung du lịch , tiếng trung công sở ,học tiếng trung ở đâu , học tiếng trung tại hà nội ,bài hát tiếng trung ,phần mềm tiếng trung ,văn hóa trung quốc ,ca khúc tiếng hoa ,




    » HỌC PHÍ CÁC KHÓA HỌC



    HỌC PHÍ CÁC KHÓA HỌC
    Lớp Hán ngữ 1 : 700.000vnd :24 buổi
    ( áp dụng từ ngày 22/03/2011)
    Lớp Hán ngữ 2 : 750.000vnd : 24 buổi .
    Lớp Hán ngữ 3 : 850.000vnd : 20 buổi.
    Lớp Hán ngữ 4 : 900.000vnd : 20 buổi .
    Lớp Hán ngữ 5 : 950.000vnd : 20 buổi .
    Lớp Hán ngữ 6 : 1.050.000vnd : 20 buổi .
    » KHUYẾN HỌC (chỉ áp dụng với chương trình A )
    * Giảm 50.000 vnd cho các bạn Sinh viên . ( Yêu cầu xuất trình thẻ sinh viên và chứng minh thư ngay khi làm thẻ học viên .Không giảm học phí cho những đối tượng xuất trình thẻ sinh viên sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập học )
    * Giảm 135.000vnd cho học viên đăng ký 2 khóa học liên tục .
    Đăng ký nhóm 2 người được giảm 50.000đ/người cho chương trình A .
    Đăng ký nhóm 3 người được giảm 60.000đ/người cho chương trình A .
    Đăng ký nhóm 4 người được giảm 70.000đ/người cho chương trình A .
    * Giảm 80.000vnd/người cho nhóm đăng ký từ 5 người trở lên .
    (Phải gọi điện thoại đến trung tâm xác nhận họ tên trước khi đến đóng học phí để được giảm học phí )
    » PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN HỌC PHÍ


    Cách 1 : Đăng kí đóng phí tại quầy lễ tân của trung tâm .
    Cách 2 : Nộp tiền qua tài khoản của trung tâm .
    Chủ tài khoản : Phạm Dương Châu . Mã TK 13820199246018 . ngân hàng teccombank.
    ( Sau khi đóng phí đề nghị nhắn tin vào số máy 09.4400.4400 thông báo số tiền đã thanh toán )

  2. #2
    Điều hành viên Avatar của bọ cánh cam
    Tham gia ngày
    Feb 2012
    Bài gửi
    403

    Mặc định Re: Bàn về ngữ pháp tiếng Trung

    ví dụ rất rõ ràng dễ hiểu? trình độ tiếng hán quả là không tầm thường!
    cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy
    còn thêm một ngày nữa để yêu thương

  3. #3
    Điều hành viên Avatar của bitter_candy
    Tham gia ngày
    Oct 2011
    Bài gửi
    705

    Mặc định Re: Bàn về ngữ pháp tiếng Trung

    ko hiểu gì hết.

  4. #4
    Điều hành viên Avatar của bọ cánh cam
    Tham gia ngày
    Feb 2012
    Bài gửi
    403

    Mặc định Re: Bàn về ngữ pháp tiếng Trung

    Quote Nguyên văn bởi bitter_candy Xem bài viết
    ko hiểu gì hết.
    học đòi............ hiểu được thì người đi học với người không đi học như nhau hết ah?

  5. #5
    Điều hành viên Avatar của bọ cánh cam
    Tham gia ngày
    Feb 2012
    Bài gửi
    403

    Mặc định Re: Bàn về ngữ pháp tiếng Trung

    Quote Nguyên văn bởi bitter_candy Xem bài viết
    ko hiểu gì hết.
    trêu tí thôi nha...............hihi

+ Trả lời chủ đề

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đọc bài này. (0 thành viên và 1 khách)

Chủ đề tương tự

  1. Trả lời: 5
    Bài cuối: 27-02-2012, 05:39 PM
  2. Trung Quốc: Bày bán búp bê khỏa thân cho trẻ em
    Gửi bởi baochaobuoisang trong mục Có thể bạn chưa biết
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 25-02-2011, 11:03 AM
  3. Trả lời: 0
    Bài cuối: 07-10-2010, 10:16 AM

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình


About svBK.VN

    Bách Khoa Forum - Diễn đàn thảo luận chung của sinh viên ĐH Bách Khoa Hà Nội. Nơi giao lưu giữa sinh viên - cựu sinh viên - giảng viên của trường.

Follow us on

Twitter Facebook youtube