User Tag List

+ Trả lời chủ đề
Trang 1/2 12 CuốiCuối
Hiện kết quả từ 1 tới 10 của 11

Chủ đề: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

  1. #1
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon7 Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

    > Xem bài Vài mốc quan trọng của ngành sản xuất IC

    Bài viết dưới đây lấy nguồn từ PCWorldVN





    Phần 1: CPU là gì ? Cấu tạo - Chức năng:

    CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch là đơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện. CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ. Bộ xử lý trung tâm bao gồm Bộ điều khiển và Bộ làm tính. Bộ điều khiển (CU-Control Unit)Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí,được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây-Mhz. Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với chúng.
    Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)
    Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học(+,-,*,/)hay các phép tính logic(so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)
    Mô tả chức năng

    Chức năng cơ bản của máy tính là thực thi chương trình. Chương trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ. Đơn vị xử lý trung tâm(CPU) đảm nhận việc thực thi này. Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực thi chỉ thị đó. Việc thực thi chương trình là sự lặp đi lặp lại quá trình lấy chỉ thị và thực thi chỉ thị.
    Các nhà sản xuất

    Hai nhà sản xuất CPU lớn hiện nay là IntelAMD.
    Một trong những CPU đầu tiên của hãng Intel là chip Intel 4004. Tung ra thị trường vào tháng 11 năm 1971, Intel 4004 có 2250 transistors và 16 chân. Một CPU của Intel năm 2006 là chiếc Intel Northwood P4, có 55 triệu transistors và 478 chân.
    Nhà sản xuất AMD (Advanced Micro Devices) cũng được đánh giá cao cho một số sản phẩm CPU của họ.
    Tốc độ

    Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).
    Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.
    Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, …). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 ( Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn). Hiện nay công nghệ sản xuất CPU làm công nghệ 65nm.
    Hiện đã có loại CPU Quad-Core (4 nhân). Hãng AMD đã cho ra công nghệ gồm 2 bộ xử ly, mỗi bộ 2-4 nhân. Tuy nhiên loại CPU này vẫn chưa có mặt trên thị trường.
    This I Love - Guns N' Roses

    http://x3xx3x4.googlepages.com/Hacked.gif

    contact me:
    Y!M : no1gun_n_roses
    Mobile: null
    Blog: http://aDungz.wordpress.com

  2. Tớ cảm ơn Thiên Tình Hận đã chia sẻ.


  3. #2
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon7 Re: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

    Phần 2: Lịch sử CPU


    2.1 BXL 4bit

    4004 là BXL đầu tiên được
    Intel giới thiệu vào tháng 11 năm 1971, sử
    dụng trong máy tính (calculator) của Busicom. 4004 có tốc độ 740KHz, khả
    năng xử lý 0,06 triệu lệnh mỗi giây (milion instructions per second –
    MIPS); được sản xuất trên công nghệ 10 µm, có 2.300 transistor (bóng bán
    dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte.
    4040, phiên bản cải tiến của 4004 được giới thiệu vào năm 1974, có 3.000 transistor, tốc độ từ 500 KHz đến 740KHz.


    2.2 BXL 8bit 8008 (năm 1972) được sử dụng trong thiết bị đầu cuối Datapoint 2200 của Computer Terminal Corporation (CTC). 8008 có tốc độ 200kHz, sản xuất trên công nghệ 10 µm, với 3.500 transistor, bộ nhớ mở rộng đến 16KB.
    8080 (năm 1974) sử dụng trong máy tính Altair 8800, có tốc độ gấp 10 lần 8008 (2MHz), sản xuất trên công nghệ 6 µm, khả năng xử lý 0,64 MIPS với 6.000 transistor, có 8 bit bus dữ liệu và 16 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 64KB.
    8085 (năm 1976) sử dụng trong Toledo scale và những thiết bị điều khiển ngoại vi. 8085 có tốc độ 2MHz, sản xuất trên công nghệ 3 µm, với 6.500 transistor, có 8 bit bus dữ liệu và 16 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng 64KB.


    2.3 BXL 16bit 8086 xuất hiện tháng 6 năm 1978, sử dụng trong những thiết bị tính toán di động. 8086 được sản xuất trên công nghệ 3 µm, với 29.000 transistor, có 16 bit bus dữ liệu và 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng 1MB. Các phiên bản của 8086 gồm 5, 8 và 10 MHz.
    8088 trình làng vào tháng 6 năm 1979, là BXL được IBM chọn đưa vào chiếc máy tính (PC) đầu tiên của mình; điều này cũng giúp Intel trở thành nhà sản xuất BXL máy tính lớn nhất trên thế giới. 8088 giống hệt 8086 nhưng có khả năng quản lý địa chỉ dòng lệnh. 8088 cũng sử dụng công nghệ 3 µm, 29.000 transistor, kiến trúc 16 bit bên trong và 8 bit bus dữ liệu ngoài, 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 1MB. Các phiên bản của 8088 gồm 5 MHz và 8 MHz.
    80186 (năm 1982) còn gọi là iAPX 186. Sử dụng chủ yếu trong những ứng dụng nhúng, bộ điều khiển thiết bị đầu cuối. Các phiên bản của 80186 gồm 10 và 12 MHz.
    80286 (năm 1982) được biết đến với tên gọi 286, là BXL đầu tiên của Intel có thể chạy được tất cả ứng dụng viết cho các BXL trước đó, được dùng trong PC của IBM và các PC tương thích. 286 có 2 chế độ hoạt động: chế độ thực (real mode) với chương trình DOS theo chế độ mô phỏng 8086 và không thể sử dụng quá 1 MB RAM; chế độ bảo vệ (protect mode) gia tăng tính năng của bộ vi xử lý, có thể truy xuất đến 16 MB bộ nhớ.
    286 sử dụng công nghệ 1,5 µm, 134.000 transistor, bộ nhớ mở rộng tới 16 MB. Các phiên bản của 286 gồm 6, 8, 10, 12,5, 16, 20 và 25MHz.


    2.4 BXL 32bit VI KIẾN TRÚC NetBurst (NetBurst MICRO-ARCHITECTURE) Intel386 gồm các họ 386DX, 386SX và 386SL. Intel386DX là BXL 32 bit đầu tiên Intel giới thiệu vào năm 1985, được dùng trong các PC của IBM và PC tương thích. Intel386 là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó. Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm. 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit, có thể truyền 32 bit dữ liệu cùng lúc trên bus dữ liệu và dùng 32 bit để xác định địa chỉ. Cũng như BXL 80286, 80386 hoạt động ở 2 chế độ: real mode và protect mode.
    386DX sử dụng công nghệ 1,5 µm, 275.000 transistor, bộ nhớ mở rộng tới 4GB. Các phiên bản của 386DX gồm 16, 20, 25 và 33 MHz (công nghệ 1 µm). 386SX (năm1988) sử dụng công nghệ 1,5 µm, 275.000 transistor, kiến trúc 32 bit bên trong, 16 bit bus dữ liệu ngoài, 24 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng 16MB; gồm các phiên bản 16, 20, 25 và 33 MHz.
    386SL (năm1990) được thiết kế cho thiết bị di động, sử dụng công nghệ 1 µm, 855.000 transistor, bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các phiên bản 16, 20, 25 MHz. 486DX ra đời năm 1989 với cấu trúc bus dữ liệu 32 bit. 486DX có bộ nhớ sơ cấp (L1 cache) 8 KB để giảm thời gian chờ dữ liệu từ bộ nhớ đưa đến, bộ đồng xử lý toán học được tích hợp bên trong. Ngoài ra, 486DX được thiết kế hàng lệnh (pipeline), có thể xử lý một chỉ lệnh trong một xung nhịp.
    486DX sử dụng công nghệ 1 µm, 1,2 triệu transistor, bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các phiên bản 25 MHz, 35 MHz và 50 MHz (0,8 µm). 486SX (năm 1991) dùng trong dòng máy tính cấp thấp, có thiết kế giống hệ 486DX nhưng không tích hợp bộ đồng xử lý toán học. 486DX sử dụng công nghệ 1 µm (1,2 triệu transistor) và 0,8 µm (0,9 triệu transistor), bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các phiên bản 16, 20, 25, 33 MHz.
    486SL (năm 1992) là BXL đầu tiên dành cho máy tính xách tay (MTXT), sử dụng công nghệ 0,8 µm, 1,4 triệu transistor, bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các phiên bản 20, 25 và 33 MHz. Intel Pentium, BXL thế hệ kế tiếp 486 ra đời năm 1993. Cải tiến lớn nhất của Pentium là thiết kế hai hàng lệnh (pipeline), dữ liệu bên trong có khả năng thực hiện hai chỉ lệnh trong một chu kỳ, do đó Pentium có thể xử lý chỉ lệnh nhiều gấp đôi so với 80486 DX trong cùng thời gian. Bộ nhớ sơ cấp 16KB gồm 8 KB chứa dữ liệu và 8 KB khác để chứa lệnh. Bộ đồng xử lý toán học được cải tiến giúp tăng khả năng tính toán đối với các trình ứng dụng.
    Pentium sử dụng công nghệ 0,8 µm chứa 3,1 triệu transistor, có các tốc độ 60, 66 MHz (socket 4 273 chân, PGA). Các phiên bản 75, 90, 100, 120 MHz sử dụng công nghệ 0,6 µm chứa 3,3 triệu transistor (socket 7, PGA). Phiên bản 133, 150, 166, 200 sử dụng công nghệ 0,35 µm chứa 3,3 triệu transistor (socket 7, PGA)
    Ghi chú: Bạn đọc có thể tham khảo thêm thông tin về các đế cắm BXL tại http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_CPU_sockets. Pentium MMX (năm 1996), phiên bản cải tiến của Pentium với công nghệ MMX được Intel phát triển để đáp ứng nhu cầu về ứng dụng đa phương tiện và truyền thông. MMX kết hợp với SIMD (Single Instruction Multiple Data) cho phép xử lý nhiều dữ liệu trong cùng chỉ lệnh, làm tăng khả năng xử lý trong các tác vụ đồ họa, đa phương tiện.
    Pentium MMX sử dụng công nghệ 0,35 µm chứa 4,5 triệu transistor, có các tốc độ 166, 200, 233 MHz (Socket 7, PGA).
    Pentium Pro. Nối tiếp sự thành công của dòng Pentium, Pentium Pro được Intel giới thiệu vào tháng 9 năm 1995, sử dụng công nghệ 0,6 và 0,35 µm chứa 5,5 triệu transistor, socket 8 387 chân, Dual SPGA, hỗ trợ bộ nhớ RAM tối đa 4GB. Điểm nổi bật của Pentium Pro là bus hệ thống 60 hoặc 66MHz, bộ nhớ đệm L2 (cache L2) 256KB hoặc 512KB (trong một số phiên bản). Pentium Pro có các tốc độ 150, 166, 180, 200 MHz. Pentium II (năm 1997), phiên bản cải tiến từ Pentium Pro được sử dụng trong những dòng máy tính cao cấp, máy trạm (workstation) hoặc máy chủ (server). Pentium II có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 512KB, tích hợp công nghệ MMX được cải tiến giúp việc xử lý dữ liệu video, audio và đồ họa hiệu quả hơn. Pentium II có đế cắm dạng khe – Single-Edge contact (SEC) 242 chân, còn gọi là Slot 1.


    BXL Pentium II đầu tiên, tên mã Klamath, sản xuất trên công nghệ 0,35 µm, có 7,5 triệu transistor, bus hệ thống 66 MHz, gồm các phiên bản 233, 266, 300MHz.
    Pentium II, tên mã Deschutes, sử dụng công nghệ 0,25 µm, 7,5 triệu transistor, gồm các phiên bản 333MHz (bus hệ thống 66MHz), 350, 400, 450 MHz (bus hệ thống 100MHz). Celeron (năm 1998) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium II, dành cho dòng máy cấp thấp. Phiên bản đầu tiên, tên mã Covington không có bộ nhớ đệm L2 nên tốc độ xử lý khá chậm, không gây được ấn tượng với người dùng. Phiên bản sau, tên mã Mendocino, đã khắc phục khuyết điểm này với bộ nhớ đệm L2 128KB.
    Covington sử dụng công nghệ 0,25 µm, 7,5 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, bus hệ thống 66MHz, đế cắm 242 chân Slot 1 SEPP (Single Edge Processor Package), tốc độ 266, 300 MHz.
    Mendocino cũng sử dụng công nghệ 0,25 µm có đến 19 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 128KB, bus hệ thống 66 MHz, đế cắm Slot 1 SEPP hoặc socket 370 PPGA, tốc độ 300, 333, 366, 400, 433, 466, 500, 533 MHz.
    Pentium III (năm 1999) bổ sung 70 lệnh mới (Streaming SIMD Extensions – SSE) giúp tăng hiệu suất hoạt động của BXL trong các tác vụ xử lý hình ảnh, audio, video và nhận dạng giọng nói. Pentium III gồm các tên mã Katmai, Coppermine và Tualatin.
    Katmai sử dụng công nghệ 0,25 µm, 9,5 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 512KB, đế cắm Slot 1 SECC2 (Single Edge Contact cartridge 2), tốc độ 450, 500, 550, 533 và 600 MHz (bus 100 MHz), 533, 600 MHz (bus 133 MHz).
    Coppermine sử dụng công nghệ 0,18 µm, 28,1 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 256 KB được tích hợp bên trong nhằm tăng tốc độ xử lý. Đế cắm Slot 1 SECC2 hoặc socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin grid array), có các tốc độ như 500, 550, 600, 650, 700, 750, 800, 850 MHz (bus 100MHz), 533, 600, 667, 733, 800, 866, 933, 1000, 1100 và 1133 MHz (bus 133MHz).
    Tualatin áp dụng công nghệ 0,13 µm có 28,1 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB hoặc 512 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin grid array), bus hệ thống 133 MHz. Có các tốc độ như 1133, 1200, 1266, 1333, 1400 MHz.
    Celeron Coppermine (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Coppermine, còn gọi là Celeron II, được bổ sung 70 lệnh SSE. Sử dụng công nghệ 0,18 µm có 28,1 triệu transistor, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA, Có các tốc độ như 533, 566, 600, 633, 667, 700, 733, 766, 800 MHz (bus 66 MHz), 850, 900, 950, 1000, 1100, 1200, 1300 MHz (bus 100 MHz). Tualatin Celeron (Celeron S) (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Tualatin, áp dụng công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp, socket 370 FC-PGA, bus hệ thống 100 MHz, gồm các tốc độ 1,0, 1,1, 1,2, 1,3 và 1,4 GHz.
    Pentium 4′ Intel Pentium 4 (P4) là BXL thế hệ thứ 7 dòng x86 phổ thông, được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6). Một số công nghệ nổi bật được áp dụng trong vi kiến trúc NetBurst như Hyper Pipelined Technology mở rộng số hàng lệnh xử lý, Execution Trace Cache tránh tình trạng lệnh bị chậm trễ khi chuyển từ bộ nhớ đến CPU, Rapid Execution Engine tăng tốc bộ đồng xử lý toán học, bus hệ thống (system bus) 400 MHz và 533 MHz; các công nghệ Advanced Transfer Cache, Advanced Dynamic Execution, Enhanced Floating point và Multimedia Unit, Streaming SIMD Extensions 2 (SSE2) cũng được cải tiến nhằm tạo ra những BXL tốc độ cao hơn, khả năng tính toán mạnh hơn, xử lý đa phương tiện tốt hơn. Tham khảo thêm thông tin trong bài viết “Pentium 4 trên đường định hình” (TGVT A, số 1/2001, Tr.54)
    Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000 đặt dấu chấm hết cho “triều đại” Pentium III. Willamette sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, có 42 triệu transistor (nhiều hơn gần 50% so với Pentium III), bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7, 1,8, 1,9, 2,0 GHz.
    Ghi chú:
    - Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng 11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.
    - Xung thực (FSB) của Pentium 4 là 100 MHz nhưng với công nghệ Quad Data Rate cho phép BXL truyền 4 bit dữ liệu trong 1 chu kỳ, nên bus hệ thống của BXL là 400 MHz.
    P4 Northwood. Xuất hiện vào tháng 1 năm 2002, được sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, có khoảng 55 triệu transistor, bộ nhớ đệm tích hợp L2 512 KB, socket 478. Northwood có 3 dòng gồm Northwood A (system bus 400 MHz), tốc độ 1,6, 1,8, 2,0, 2,2, 2,4, 2,5, 2,6 và 2,8 GHz. Northwood B (system bus 533 MHz), tốc độ 2,26, 2,4, 2,53, 2,66, 2,8 và 3,06 GHz (riêng 3,06 GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading – HT). Northwood C (system bus 800 MHz, tất cả hỗ trợ HT), gồm 2,4, 2,6, 2,8, 3,0, 3,2, 3,4 GHz. P4 Prescott (năm 2004). Là BXL đầu tiên Intel sản xuất theo công nghệ 90 nm, kích thước vi mạch giảm 50% so với P4 Willamette. Điều này cho phép tích hợp nhiều transistor hơn trên cùng kích thước (125 triệu transistor so với 55 triệu transistor của P4 Northwood), tốc độ chuyển đổi của transistor nhanh hơn, tăng khả năng xử lý, tính toán. Dung lượng bộ nhớ đệm tích hợp L2 của P4 Prescott gấp đôi so với P4 Northwood (1MB so với 512 KB). Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứng dụng xử lý video và game chạy nhanh hơn. Đây là giai đoạn “giao thời” giữa socket 478 – 775LGA, system bus 533 MHz – 800 MHz và mỗi sản phẩm được đặt tên riêng khiến người dùng càng bối rối khi chọn mua.
    Prescott A (FSB 533 MHz) có các tốc độ 2,26, 2,4, 2,66, 2,8 (socket 478), Prescott 505 (2,66 GHz), 505J (2,66 GHz), 506 (2,66 GHz), 511 (2,8 GHz), 515 (2,93 GHz), 515J (2,93 GHz), 516 (2,93 GHz), 519J (3,06 GHz), 519K (3,06 GHz) sử dụng socket 775LGA.
    Prescott E, F (năm 2004) có bộ nhớ đệm L2 1 MB (các phiên bản sau được mở rộng 2 MB), bus hệ thống 800 MHz. Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott E, F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit.
    Dòng sử dụng socket 478 gồm Pentium 4 HT 2.8E (2,8 GHz), 3.0E (3,0 GHz), 3.2E (3,2 GHz), 3.4E (3,4 GHz). Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4 HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz đến 3,8 GHz, Pentium 4 HT 517, 520, 520J, 521, 524, 530, 530J, 531, 540, 540J, 541, 550, 550J, 551, 560, 560J, 561, 570J, 571 với các tốc độ từ 2,8 GHz đến 3,8 GHz.


    BXL Celeron
    BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng.
    Celeron Willamette 128 (2002), bản “rút gọn” từ P4 Willamette, sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).
    Celeron NorthWood 128, “rút gọn” từ P4 Northwood, công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.
    Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, sản xuất trên công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz.
    Bạn đọc có thể tham khảo các thông số kỹ thuật từng BXL tại http://processorfinder.intel.com/list.aspx?ProcFam=483#
    Pentium 4 Extreme Edition
    Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel “ưu ái” dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT “đình đám” thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).




  4. Tớ cảm ơn Thiên Tình Hận đã chia sẻ.


  5. #3
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon7 Re: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

    2.5 BXL 64 BIT, VI KIẾN TRÚC NETBURST
    P4 Prescott (năm 2004)
    Vi kiến trúc NetBurst 64 bit (Extended Memory 64 Technology – EM64T) đầu tiên được Intel sử dụng trong BXL P4 Prescott (tên mã Prescott 2M). Prescott 2M cũng sử dụng công nghệ 90 nm, bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT và khả năng tính toán 64 bit, Prescott 2M (trừ BXL 620) có hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep để tối ưu tốc độ làm việc nhằm tiết kiệm điện năng. Các BXL 6×2 có thêm công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology). Prescott 2M có một số tốc độ như P4 HT 620 (2,8 GHz), 630 (3,0 GHz), 640 (3,2 GHz), 650 (3,4 GHz), 660, 662 (3,6 GHz) và 670, 672 (3,8 GHz).
    Prescott Cedar Mill (năm 2006) hỗ trợ các tập lệnh và tính năng tương tự Prescott 2M nhưng không tích hợp Virtualization Technology. Cedar Mill được sản xuất trên công nghệ 65nm nên tiêu thụ điện năng thấp hơn, tỏa nhiệt ít hơn các dòng trước, gồm 631 (3,0 GHz), 641 (3,2 GHz), 651 (3,4 GHz) và 661 (3,6 GHz).
    Pentium D (năm 2005) Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2×1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).
    Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB (2×2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930 (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9×0 có hỗ trợ Virtualization Technology.
    Pentium Extreme Edition (năm 2005)
    BXL lõi kép dành cho game thủ và người dùng cao cấp. Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D trong đó Smithfield sử dụng công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB (2×1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST) và EM64T. Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA) là một trong những BXL thuộc dòng này.
    Pentium EE Presler sử dụng công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 4 MB (2×2 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), EM64T và Virtualization Technology. Một số BXL thuộc dòng này là Pentium EE 955 (3,46GHz) và Pentium EE 965 (3,73GHz) có bus hệ thống 1066 MHz, socket 775.
    BXL 64bit, kiến trúc Core
    Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost). Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst. Tham khảo chi tiết kiến trúc Core trong bài viết “Intel Core vi kiến trúc hai nhân chung đệm”, ID: A0605_124.
    Intel Core 2 Duo
    BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.
    Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này: E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.
    Core 2 Extreme
    BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology… các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.
    Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ.


    Bài viết sau, mình sẽ so sánh kiến trúc của các bộ vi xử lý đang phổ dụng hiện nay, từ Core 2 Duo đến Core i7

  6. Tớ cảm ơn Thiên Tình Hận đã chia sẻ.


  7. #4
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Mặc định Re: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

    Đúng ra tôi nên viết về Core 2 duo --> Core i 9
    Nhưng thời đam mê về công nghệ coi như đã hết.

    Còn đâu những lần ngồi hì hụi convert eBooks
    Còn đâu những đêm ngồi lúi cúi tìm cách hàn chân iPod shuffle vào BlackBerry 7290
    Còn đâu những khi sửa ổ cứng, rồi mày mò encode, decode data, rồi lọ mọ Ubuntu, rồi lọ mọ Mac OS X, rồi lọ mọ cứu dữ liệu, rồi lọ mọ diệt virus bằng tay...

    Tiền đã hết, thời gian chả còn bao...

    Bây giờ, công nghệ thế giới thay đổi ầm ầm, chóng cả mặt. Còn nhớ 2009, mình đi AUTOMA, được xem S7-1200 của SIEMENS ...

    2010, làm đồ án bằng ... S7-200 (Cũng còn may, bạn bè mình còn phải xoay xoay Logo! )

    Còn đâu những lúc lọ mọ OC. Giờ vẫn nhớ nguyên xi hồi 2006, OC được con Celeron từ 1.7GHz lên 1.83, rồi 2.01GHz, sướng !!!! bây giờ đã Core i rồi Dũng à ...

  8. #5
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    music Re: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

    Vẫn theo luồng bài viết, tôi gửi tới các bạn 2 bài viết từ tinhte.vn, về dòng chip Core i của Intel:

    "Những điều bạn nên biết về nền tảng Intel Sandy Bridge" của sonlazio và "Công nghệ turbo boost - Hyper-Threading là gì ?" của pinetrees

    Những điều bạn nên biết về nền tảng Intel Sandy Bridge

    Intel luôn rất ham muốn chiếc bánh đồ hoạ mà AMD và nVidia đang nắm giữ. Hầu hết người dùng bình thường đều không cần những con chip đồ họa của 2 hãng trên mà chỉ cần những giải pháp đồ họa tích hợp là đủ. Đó chính là lý do để Intel giới thiệu nền tảng Sandy Bridge(SB). Theo lời của hãng thì nền tảng này có hiệu năng xử lý đồ họa mạnh gấp 4 lần so với chip tích hợp Intel HD trong các thế hệ Core i đầu tiên hay 25 lần so với Intel GMA4500. Intel cũng trình diễn thử nghiệm StarCraft 2 với card đồ họa gắn rời để chứng minh cho khả năng chơi game của Sandy Bridge.


    Sandy Bridge với nhân đồ họa ngay trong đế

    Sức mạnh vuợt trội Core i:


    Con chip Core thế hệ 2

    Sandy Bridge là thế hệ thứ 2 của vi xử lý Core, nó được trang bị nhân xử lý đồ họa mạnh hơn đồng thời được tích hợp công nghệ Turbo 2.0. Trong một thử nghiệm của Intel, nền tảng mới nhanh gấp 2-3 lần hệ thống Core i7 hiện hành khi mã hóa video sử dụng phần mềm Media Show Espresso. Tuy phần mềm này đã được tối ưu hóa cho Sandy Bridge nhưng nó vẫn là một ví dụ rất sống động về sức mạnh của thế hệ CPU Intel mới.

    Một thử nghiệm khác về việc chuyển đổi phim HD cũng cho thấy sự vuợt trội của SB khi nó hoàn thành 1 đoạn phim 1080p khi mà Core i7 mới chỉ được 30%. Đại diện Intel cho biết SB có thể xử lý đến 8 luồng video 1080p cùng lức, cho phép phân tích video theo thời gian thực. Ngoài ra thì SB cũng hỗ trợ tập lệnh AVX (Advanced Vector Extensions), kế thừa các tập lệnh mở rộng MMX và SSE trước đó hỗ trợ cho các công việc biên tập đa phương tiện. Tập lệnh mới thật sự mạnh mẽ trong việc tính toán dấu chấm động khi hỗ trợ engine 256bit thay vì 128bit của SSE cũ.

    Sandy Bridge sẽ sử dụng tiến trình 32nm và sẽ không bao giờ đạt đến 22nm cho dù Intel cũng đồng thời trình diễn việc sản xuất SRAM trên 22nm tại IDF 2010. Dự kiến những tế bào SRAM này sẽ xuất hiện vào đầu năm sau và có thể nền tảng tiếp theo của Intel là Ivi Bridge mới được dùng 22nm vào cuồi 2011. SB là bước nhảy Tock, một bước nhảy lớn để sau đó Ivy Bridge sẽ có bước cải tiến Tick. Bước Tock tiếp theo sẽ là nền tảng Haswell vào năm 2012, năm được đồn tại là ngày tận thế!


    Tick Tock Tick Tock

    GPU trong đế CPU:

    Cấu trúc SB

    Nói sâu hơn 1 chút về nhân đồ họa của SB, nó sẽ được tích hợp trực tiếp vào đế CPU, tức là sẽ được chia sẻ tuyến ring bus (học của AMD) tốc độ cao mà Intel gọi là LLC (Last Level Cache, ở đây là cache L3-người dịch). Đây là 1 cải tiến rất rất quan trọng vì nó cho phép GPU sử dụng chung cache với CPU, các trình điều khiển sẽ có thể quyết định thành phần đồ họa nào cần cache lại, từ đó tăng sức mạnh vì các tuyến cache có tốc độ rất cao. Mặt khác, GPU cũng không phải liên lạc với bộ nhớ RAM hệ thống, giảm độ trễ và tiết kiệm năng lượng hơn. Cứ mỗi kết nối như vậy sẽ có băng thông cực kỳ kinh khủng là 96GB một giây. Bạn hãy chú ý đến từ mỗi kết nối nhé vì SB là một nền tảng được thiết kế theo kiểu module, lượng cache của nó kết nối chặt chẽ với số nhân của vi xử lý, qua đó nhân xử lý càng nhiều thì băng thông đi qua càng nhiều. Lấy một ví dụ đơn giản, một vi xử lý SB 5 nhân sẽ có tốc độ truyền tải dữ liệu 96x4=384GB qua tuyến ring bus, trong khi 2 nhân là 192GB.

    Ngoài ra, nằm trong nhân CPU nên tính năng Turbo Boost mà chúng ta quen thuộc ở Core i cũng sẽ xuất hiện. Tuy nhiên, do được cải tiến nên Turbo Boost 2.0 mới sẽ tự động tăng xung của CPU và GPU riêng tùy theo nhu cầu. Bên cạnh đó nó cũng hỗ trợ tăng xung hệ thống vượt quá TDP trong một thời gian ngắn (tối đa 25 giây), đủ để tăng sức mạnh mà vẫn giữ cho máy an toàn. Dù vậy thì GPU này không hỗ trợ thư viện đồ họa DirectX 11 mà chỉ đừng lại ở bản 10.1. Sẽ có 2 phiên bản nhân GPU được bán ra cho các nhà sản xuất lựa chọn, 1 có 12 EU (execution units) và 1 có 6 EUs. Các phiên bản máy tính xách tay mặc định có 12 EU còn máy tính bàn mới được lựa chọn.

    Chipset mới, socket mới:
    Quay trở lại với SB, nhân xử lý của nó sẽ là một phiên bản nâng cao của Westmere hiện tại. Tuy vậy, có 1 sự xuất hiện của 1 thành phần mới ở chip cầu bắc: System Agent. Sysem Agent sẽ được nằm chung với memory controller, PCIe controller, DMI, display controller và PCU (power control unit). PCU cũng sẽ có cải tiến từ PCU cũ của nền tảng Nahalem. Socket mà SB dùng sẽ là LGA-1155,bạn sẽ phải mua bo mạch chủ dùng chipset dòng 6 mới của Intel thôi, không thể tận dụng bo mạch cũ đâu!

    Về phần USB 3.0, hãy quên ý nghĩ Intel sẽ hỗ trợ nó đi. Cho dù đồn đại rất nhiều trước IDF nhưng Intel đã chính thức xác nhận USB 3.0 sẽ không được tích hợp mà các nhà sản xuất phải mua chip từ bên thứ 3 (chẳng hạn như NEC). Chipset thuộc series 6 sẽ hỗ trợ 2 cổng SATA 6Gbps, đủ sức cho các ổ đĩa SSD tung hoành. Ngoài ra thì khe PCIe 2.0 tốc độ 5GT/s sẽ được kích hoạt.

    Kết luận:
    Một thử nghiệm từ Anantech cho thấy CPU cấp trung Core i5 2400 có sức mạnh ngang ngửa với Core i7 880 ở thời điểm hiện tại cho dù chưa kích hoạt Hyper Threading, hơn khoảng 30% so với i5 760. Kết quả thử nghiệm đồ họa cũng rất ấn tượng, cực kỳ ấn tượng thì đúng hơn khi mà GPU tích hợp Intel mạnh ngang ngửa với AMD Rareon HD 5450 (phiên bản 12 EU). Dự kiến SB sẽ xuất hiện trên cả máy tính để bàn và xách tay vào đầu 2011. Có thể thấy qua những cải tiến của Intel thì SB rất đáng để chờ đợi. Điều đáng tiếc nhất là Intel không hỗ trợ USB 3.0.

    Các phiên bản:

    Hướng dẫn cách đặt tên của SB

    SB sẽ có 3 dòng sản phẩm khác nhau với tên mã cuối cùng lần lượt là K, S và T, khá phức tạp. Bạn cần nhớ những nguyên tắc sau để phân biệt:

    Tên mã CPU gồm 4 phần riêng biệt, ví dụ CPU Intel Core i7 2600K gồm 4 phần tương ứng: Intel Core là tên thương hiệu i7 là dòng 2600 là tên mã và K là hậu tố cuối cùng. Chúng ta đã quen với 3 cái đầu, cái sau gồm K, S và T như đã nói ở trên. K là dóng đầy đủ sức mạnh như nhưng nó cũng tiêu thụ nhiều điện nhất, lên tới 95W. S cân bằng giữa điện năng và hiệu suất trong khi T tiết kiệm điện nhất. Ngoài ra thì ta còn có 1 loại ko có hậu tố cuối cùng!

    Dòng S sẽ chạy với xung nhịp thấp hơn dòng không có hậu tố, ví dụ như CPU i7 2600 chạy ở 3,4GHz trong khi 2600S là 2,8GHz. Dù vậy thì cả 2 có tốc độ Turbo Boost cao bằng nhau là 3,8GHz. Các CPU có chữ S có mức độ tiêu thụ điện là 65W trong kih không S vẫn là 95W như K. Các CPU T sẽ có mức TPD là 35 hoặc 45W. Chưa có thông tin về số EU của các phiên bản này, không biết chúng có giống nhau hay không. Bạn có thể xem thêm lộ trình của Intel tại đây.

    Intel Xeon:
    Cũng nhận dịp này, Intel trình diễn thế hệ vi xử lý máy chủ Xeon tiếp theo. Chúng sẽ có 8 nhân, hỗ trợ tối đa 2 CPU trên 1 máy. Như vậy, kết hợp với công nghệ Hyper Threading thì số luồng xử lý tối đa cùng lúc là 32 luồng. Những con Xeon mới sẽ xuất hiện vào cuối 2011.


    Lộ trình chipset


    CPU


    và CPU


    Công nghệ turbo boost - Hyper-Threading là gì ?

    Đầu tiên pine xin gửi đến anh em bài viết này vì pine nghĩ chưa ai đưa ra bản so sánh cụ thể và công nghệ turbo boost của intel core i3 - i5 -i7 cả
    Với bài viết hiện nay pine ko dám chắc để mọi người hiểu rõ , tuy nhiên do tự tay biên tập nên cũng có vài thiếu sót và mong mọi người có thêm nhận xét gì thì bỏ xung cho pine nha

    Công nghệ turbo boost - Hyper-Threading là gì ?


    Turbo Boost là công nghệ nâng hiệu suất máy tính lên thêm 20%, giúp hệ thống hoạt động nhanh hơn và kéo dài thời lượng pin, bằng cách tự động điều chỉnh xung nhịp của từng nhân độc lập cho phù hợp với nhu cầu xử lý.


    Bên cạnh đó, mạch điều khiển bộ nhớ tích hợp (integrated memory controller) cũng được Intel đưa vào chip, giúp việc trao đổi dữ liệu giữa nhân điện toán và bộ nhớ nhanh hơn so với khi các thành tố nằm tách biệt trên bảng mạch
    [IMG][/IMG]
    Hyper-Threading công nghệ cung cấp 2 luồng (thread) trên mỗi nhân, tức là nhân đôi số tác vụ mà một bộ vi xử lý có thể thực thi.
    Turbo boost – Hyper-Threading đem lại gì trong thực tiễn ?


    Công nghệ Turbo boost tự động điều chỉnh xung nhịp từng nhân độc lập cho phù hợp với nhu cầu xử lý. Công nghệ này sẽ nâng cao hiệu suất cho bộ xử lý. Đồng thời giúp kéo dài thời gian sử dụng pin bằng cách giảm xung nhịp của CPU khi Laptop chạy các ứng dụng không cần nhiều tính toán của CPU. Công nghệ siêu phân luồng (Hyper Threading) cho phép cung cấp 2 luồng trên mỗi nhân. Như vậy có thể tăng gấp đôi số tác vụ mà bộ vi xử lý có thể thực thi. Những ai thường xuyên sử dụng 3Ds max để render (diễn hoạt) phim hoạt hình đều ấn tượng bởi công nghệ này.
    Ví dụ, khi thực hiện render trên CPU Core 2Duo (2 nhân) thì sẽ có 2 ô render. Nhưng nếu thực hiện trên Core i7 (4 nhân) thì lại có đến 8 ô render chứ không phải 4 ô như người ta nghĩ. Điều này giúp giảm thời gian render xuống rất nhiều. Theo đó, người dùng được rất nhiều lợi ít, đó là việc có thể thêm nhiều chi tiết, hiệu ứng vào để đoạn phim được thực hơn, sống động hơn. Tất cả các ưu điểm trên đã giúp Core i7 đạt được hiệu suất vượt trội hơn Core 2Duo. Và đó cũng là yếu tố mạnh mẽ để Core i7 có nhiều khả năng thống trị và trở thành dòng CPU được sử dụng rộng rãi trên các dòng Laptop cao cấp.


    Turbo boost và vi xử lí core i3 - Mối đe dọa cho core 2 Duo


    Thực tế cho thấy công nghệ turbo booost chỉ được sữ dụng trên rộng trên các dòng CPU của intel core i5 và core i7 còn với core i3 tuy không được tích hợp công nghệ này nhưng cũng có thêm một điểm mới trong công nghệ Công nghệ siêu phân luồng (Hyper Threading) mà chúng ta được biết ở trên . Tuy kém đàn anh một tí nhưng thực sự core i3 vẩn là một mối đe dọa khá lớn đối với các dòng core duo và core 2duo Các dòng chip mới của Intel sẽ giúp cải thiện khả năng xử lý của ứng dụng và đồ họa, so với các thế hệ tiền nhiệm, trong đó bao gồm nhóm vi xử lý Core 2 Duo, hiện đang được dùng rộng rãi trên desktop và laptop. Dòng chip mới sẽ tích hợp vi xử lý đồ họa và CPU vào một gói đơn, nhằm cải thiện khả năng xử lý đồ họa, trong khi lại có thể giảm được lượng tiêu thụ điện năng.


    CPU Core i3 và Core i5 hứa hẹn sẽ thay thế công nghệ Core 2 Duo hiện nay

    “Chúng ta sẽ có thể xử lý hai luồng video HD cùng lúc. Xu hướng sử dụng video HD đang gia tăng và các chip đồ họa ngay trong CPU sẽ có thể giải mã các bộ phum Blu-ray. Tính năng này giải phóng CPU, giúp vi xử lý tập trung vào các nhiệm vụ khác” - Uday Marty, giám đốc quảng cáo sản phẩm dành cho netbook của Intel, cho hay.
    Đóng góp vào khả năng xử lý tốt hơn của các dòng chip mới là công nghệ tích hợp đa luồng trên mỗi nhân đơn. Chẳng hạn, chip 2 nhân Core i5 sẽ có thể chạy cùng lúc 4 luồng, so với 2 luồng của các chip Core 2 Duo trên desktop và laptop hiện nay.

  9. Có 3 thành viên cảm ơn bài viết của Thiên Tình Hận có chất lượng:


  10. #6
    svBK's Newbie
    Tham gia ngày
    Jun 2010
    Bài gửi
    1

    Mặc định Re: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

    Tuy em chỉ hiểu được một phần nhỏ của bài viết nhưng phần nhỏ đó rất có ích với em.Rất cảm ơn anh.

  11. #7
    svBK's Newbie Avatar của birthis
    Tham gia ngày
    Sep 2008
    Bài gửi
    8

    Mặc định Re: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

    Hay rất hay, đang học kiến trúc máy tính, mà đọc cái này thấy mở mang nhiều.

  12. #8
    Phong thần Avatar của enragon
    Tham gia ngày
    Dec 2007
    Bài gửi
    1.574

    Mặc định Re: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính



    cái này ai học môn vi xử lý là thấy.

    môn kiến trúc cuối kì làm bài tập lớn về multi thearding với mutil proccessing thì phải đọc những cái bên trên

  13. #9
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon10 Re: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

    Core i9 nào



    Update thông tin về phía Việt Nam: Chúng ta đã sản xuất được vi xử lý 32bit 65nanomet

    Về core i9, sẽ có 6 nhân, công nghệ 32nm và nhanh hơn 50% so với con i7 hiện tại, bài trên PCWorld

    ntel's Core i9 chips won't hit the market for a few more months, but that hasn't stopped Polish site PCLab from putting the new 32-nanometer processor through its paces in a recent series of benchmark tests. While testing the pre-release 2.8 GHz Gulftown chip, PCLab found a significant speed increase with certain applications. According to their report, certain resource-intensive tasks, such as editing video or 3D modelling, perform up to 50% faster than Intel's current Core i7 chip.

    Unfortunately, the chip didn't shine in all areas; its performance is similar to that of older Core i7 chips when handling less demanding general activities.
    However, the Core i9 CPUs fared well when it came to power usage, using less power and running cooler compared to older chips.
    These results, which you can read in full here, could change before the Core i9's release in the first quarter of next year, so watch this space.

  14. #10
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon4 Re: Lịch sử phát triển của CPU - Bộ vi xử lý trong máy vi tính

    Intel vừa thành công trong việc gắn CPU và GPU lên cùng 1 đế trong kiến trúc 32nm. Sau đây là bài viết trên VnExpress về vấn đề này, gửi để các bạn đọc:
    Bước đột phá trong chip Sandy Bridge của Intel

    Hãng sản xuất vi xử lý máy tính lớn nhất thế giới đã chính thức cho ra đời kiến trúc chip mới dành cho máy tính để bàn và thiết bị di động với những thay đổi chưa từng có trong các thế hệ trước đó.


    Core i7-2600K (317 USD, xung nhịp 3,4 GHz) là một trong 29 chip Sandy Bridge mới nhất được Intel công bố. Điểm đáng chú ý nhất của vi kiến trúc này là việc kết hợp các hệ thống điện toán phụ trước đây vẫn nằm riêng rẽ lại với nhau. Trong Nehalem - vi kiến trúc của năm 2008, Intel đặt nhân xử lý đồ họa (GPU) và bộ xử lý trung tâm (CPU) trên 2 đế (die). Nhưng với Sandy Bridge, lần đầu tiên, cả 2 được tích hợp trên cùng một đế, giúp hệ thống giảm được độ trễ khi trao đổi dữ liệu và tiết kiệm năng lượng hơn.
    Bên cạnh đó, công nghệ tăng tốc Turbo Boost được nâng cấp đáng kể nhằm cải thiện hiệu suất. Đồ họa tích hợp trong Sandy Bridge cũng mạnh mẽ hơn các thế hệ trước, giúp người dùng có thể không cần đến card đồ họa rời cũng như mang đến khả năng phát video Blu-ray 3D - điều mà các chip Intel hiện tại chưa thực hiện được.

    HP là một trong những công ty đầu tiên sẽ trưng bày laptop sử dụng Sandy Bridge tại CES 2011 gồm Envy 17, Pavilion dv6 và dv7. Tuy nhiên, Sandy Bridge không tương thích với socket LGA1156 "H1" được sử dụng trong thế hệ chip Westmere và Clarkdale mà đòi hỏi những bảng mạch mới hơn với socket LGA1155 "H2".

    Chip Sandy Bridge vẫn sử dụng tên gọi Core i. Intel sẽ giữ nguyên tên gọi Core cho các sản phẩm. Các chip vẫn được dán nhãn Core i3, i5 và i7 nhưng thêm số "2" để khẳng định đây là dòng Sandy Bridge dựa trên kiến trúc Core thế hệ hai, chẳng hạn Core i5-2500K hay Core i7-2600T. Ký tự cuối K, S, T nhằm nhấn mạnh CPU có thể ép xung (overclocking), được tối ưu cho điện toán thông thường hay được tối ưu cho việc tiết kiệm năng lượng, trong khi M (Mobile) và QM (Quad-core Mobile) để chỉ bộ vi xử lý dành cho các thiết bị di động...

    Sandy Bridge là giai đoạn "tock" mới nhất trong chiến lược phát triển "tick-tock" nổi tiếng của Intel: cứ hai thế hệ sản phẩm sẽ có chung một kiến trúc. Tick là quy trình sản xuất mới (45 mm, 32 mn...) nhưng vẫn giữ kiến trúc cũ. Tock có quy trình sản xuất cũ nhưng được trang bị kiến trúc mới. Sandy Bridge vẫn được sản xuất theo quy trình 32 nm như Westerme năm 2009 nhưng có vi kiến trúc hoàn toàn mới, đem đến những khả năng mà kiến trúc cũ Nehalem không có.

+ Trả lời chủ đề
Trang 1/2 12 CuốiCuối

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đọc bài này. (0 thành viên và 1 khách)

Chủ đề tương tự

  1. Sách học C++ ??
    Gửi bởi express_train trong mục Tài liệu CNTT
    Trả lời: 14
    Bài cuối: 19-12-2015, 01:02 AM
  2. Việt Nam huy động nhiều nguồn lực kinh tế để phát triển hạ tầng
    Gửi bởi Mr Kelvin trong mục Có thể bạn chưa biết
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 07-06-2010, 12:25 AM
  3. Các phương pháp phát triên bền vững tài nguyên rừng
    Gửi bởi hehevodanh trong mục Viện Khoa học và Công nghệ môi trường
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 19-12-2008, 10:50 PM

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình


About svBK.VN

    Bách Khoa Forum - Diễn đàn thảo luận chung của sinh viên ĐH Bách Khoa Hà Nội. Nơi giao lưu giữa sinh viên - cựu sinh viên - giảng viên của trường.

Follow us on

Twitter Facebook youtube