Em đọc trên Blog (http://blog.360.yahoo.com/blog-a_FbD...Nbgx1EiB?p=120). Thấy có bài tập lớn về OMNet++ của trường. Ai có bài này có thể gửi cho em tham khảo được không.

Mong anh chị giúp đỡ.


Bài 1: So sánh hiệu năng giữa 2 hệ thống hàng đợi M/M/1/Infinite
và M/D/1/Infinite.
Tạo ra kịch bản mô phỏng với một hàng đợi đơn bắt luồng gói phát ra từ
nguồn và gửi đến đích. Chiều dài hàng đợi là vô tận.
1.1. Sử dụng kiến thức về lý thuyết hàng đợi đã được học, tính toán các tham
số của hàng đợi như: N, Nq, T, Tq trong các trường hợp sau:
o Trường hợp 1 – Hàng đợi M/M/1: Nguồn phát ra các gói với tốc độ tới
tuân theo phân bố Poisson với tham số λ=50 (gói/s). Trạm phục vụ
phục vụ các gói với tốc độ phục vụ tuân theo phân bố Poisson, tải:
ρ=0,6.
o Trường hợp 2 – Hàng đợi M/D/1: Nguồn phát ra các gói với tốc độ tới
tuân theo phân bố Poisson với tham số λ=50 (gói/s). Trạm phục vụ
phục vụ các gói với tốc độ phục vụ cố định, tải: ρ=0,6.
1.2. So sánh các tham số hàng đợi trong hai trường hợp. Nếu giữ cho λ=50 cố
định, vẽ đồ thị N, Nq, T, Tq phụ thuộc vào ρ.
1.3. Tạo ra hai kịch bản mô phỏng tương ứng với hai trường hợp trong 1.1.
Chạy mô phỏng trong thời gian 2s.
o Vẽ đồ thị trễ τ cho từng gói và độ dài hàng đợi tức thời nq(t).
o Tính các tham số trung bình N, Nq, T, Tq, so sánh với các kết quả tính
toán trong 1.1.
1.4. Tương tự như 1.3, tuy nhiên chạy mô phỏng trong khoảng thời gian 200s.
Có nhận xét gì về các kết quả thu được từ 1.3 và 1.4?
Bài 2: Đo hiệu năng của mạng Ethernet
Mạng Ethernet với tốc độ 10Mbit/s, sử dụng cấu hình kênh truyền bus (coaxial
cable). Trễ truyền dẫn 100ms. Biết rằng bộ đệm card mạng của các máy tính
đều liên tục có các gói được gửi đến với tốc độ như nhau λ=200 gói/s, tuân
theo phân bố Poisson. Độ dài của gói Ethernet là 1500byte (Hình vẽ).
Chạy mô phỏng dùng NS-2 trong khoảng thời gian 30s. Đánh giá và vẽ đồ thị
tổng dung lượng băng thông bị chiếm trên bus khi truyền gói b(t) và tốc độ
mất gói e(t) (tính bằng gói/s) khi số máy tính nối mạng là:
2.1. 3 máy
2.2. 5 máy
2.3. 10 máy.
Giả thiết mỗi máy x sẽ phát gói đến một đích là máy y bất kỳ.
Bài 3: Đo hiệu năng của hàng đợi M/M/1/K
Cho hàng đợi đơn M/M/1/K như hình vẽ.
3.1. Sử dụng kiến thức hàng đợi đã học để tính xác suất gói lỗi Pe, N, Nq, T, Tq.
Các tham số hàng đợi như sau: tốc độ trung bình của gói đến hàng đợi
λ=50gói/s; tải ρ=0,6; độ dài hàng đợi K=5.
3.2. Dùng OMNET++ thiết lập một kịch bản mô phỏng cho hàng đợi với các
tham số đã cho trong 3.1.
o Tính các tham số hiệu năng như trên với thời gian chạy mô phỏng
200s.
o Vẽ đồ thị tốc độ mất gói e(t) (tính bằng gói/s) và độ dài hàng đợi tức
thời nq(t).
o So sánh và kết luận so với kết quả tính toán trong 3.1.
3.3. Tương tự như 3.2, tuy nhiên với tham số ρ=1.
3.4. Tương tự như 3.2, tuy nhiên với K=10. Có kết luận gì về các kết quả thu
được?
:Bài 4: Băng thông công bằng giữa các luồng
Cho một mạng gồm 3 nút như hình vẽ. Nút 1, 2, 3 là các hàng đợi đơn hoạt
động theo nguyên tắc FIFO với độ lớn hàng đợi K=5 gói. Có 3 luồng dữ liệu
được gửi qua mạng tương ứng là (S1, D1), (S2, D2) và (S3, D3). Trong đó Si
là nguồn phát dữ liệu còn Di là đích.
Đường nối L1 có dung lượng là 1MB/s trễ lan truyền 100ms; đường L2 có
dung lượng 0,6Mb/s, trễ lan truyền 50ms. Các nguồn Si đều phát gói với độ
dài cố định là 125byte, khoảng thời gian giữa các gói tuân theo phân bố
Poisson.
4.1. Giả thiết băng thông đối đa tổng cộng mà các luồng được chiếm trên một
kênh truyền vật lý là bằng 95% dung lượng kênh truyền. Tính tốc độ λS1, λS2,
λS3 (kbit/s) để 3 luồng trên chia sẻ băng thông kênh truyền theo nguyên lý
công bằng cực đại - cực tiểu (max – min fairness).
4.2. Dựng kịch bản mô phỏng mạng trên với tốc độ các luồng λS1, λS2, λS3 đã
được tính toán trong 4.1. Chạy mô phỏng trong 100s.
4.3. Vẽ đồ thị băng thông ri(t) mà các luồng (S1, D1), (S2, D2) và (S3, D3) sử
dụng. Vẽ đồ thị tốc độ mất gói ei(t) của 3 luồng (S1, D1), (S2, D2) và (S3, D3)
tại nút 3.
Bài 5: Đo băng thông của nhiều luồng lưu lượng gửi qua một
mạng gồm nhiều nút.
Cho một mạng gồm 4 nút như hình vẽ. Nút 1, 2, 3, 4 là các hàng đợi đơn hoạt
động theo nguyên tắc FIFO với độ lớn hàng đợi K=10 gói. Có 3 luồng dữ liệu
được gửi qua mạng tương ứng là (S1, D1), (S2, D2) và (S3, D3). Trong đó Si
là nguồn phát dữ liệu còn Di là đích. Các nguồn Si đều phát gói với độ dài cố
định là 125byte, khoảng thời gian giữa các gói tuân theo phân bố Poisson với
tốc độ trung bình: λS1=500kbit/s, λS2=300kbit/s, λS3=500kbit/s.
Các đường nối giữa các nút mạng L1, L2, L3, L4 đều có dung lượng bằng nhau
và bằng 1Mb/s.
5.1. Dựng kịch bản mô phỏng để mô phỏng mạng trên. Chạy mô phỏng trong
vòng 100s, tại thời gian t=25s, đường liên kết L3 bị đứt, tại thời gian t=75s,
đường L3 lại trở lại hoạt động bình thường.
5.2. Vẽ đồ thị băng thông ri(t) mà các luồng (S1, D1), (S2, D2) và (S3, D3) sử
dụng. Vẽ đồ thị lưu lượng tổng cộng C1(t) tại liên kết L1 và L3.
5.3. Vẽ đồ thị tốc độ mất gói e(t) tại liên kết L1.

Bài 6: OMNET++ và các models sẵn có của OMNET++
1. Trình bày các bước thực hiện mô phỏng sử dụng OMNET++. Trình bày
các yêu cầu cần phải làm cho mỗi bước và cách thức thực hiện cho một bài
toán thực tế.
2. Cách sử dụng các kiểu đưa ra kết quả trong OMNET++. Cho ví dụ.
3. Các mô hình mô phỏng của OMNET++. Hãy giới thiệu các mô hình này
và chỉ ra khi nào cần sử dụng mô hình nào.
4. Trong các mô hình mô phỏng, hãy chạy một ví dụ có sẵn của một mô hình
( kô phải là INET). Chỉ ra các kết quả có thể đạt được khi chạy chương
trình mô phỏng này. Đánh giá kết quả.
Bài 7: Định tuyến
1. Xây dựng cấu hình mạng gồm 10 nút có bậc trung bình bằng 2.6. Mỗi liên
kết có dung lượng 600Mbps và giả sử có khoảng cách được chọn ngẫu
nhiên trong khoảng từ 1 đến 10.
2. Mạng có 06 yêu cầu kết nối từ một nút nguồn đến một nút đích ( nút
nguồn và nút đích được chọn ngẫu nhiên) với băng thông yêu cầu trong
khoảng từ 300Mbps đến 500Mbps.
3. Hãy so sánh đường đi được chọn bởi cách định tuyến đường ngắn nhất và
cách thực hiện định tuyến cưỡng bức. Cách chọn đường đi ngắn nhất có
thỏa mãn điều kiện về mặt băng thông không?