User Tag List

+ Trả lời chủ đề
Trang 1/2 12 CuốiCuối
Hiện kết quả từ 1 tới 10 của 15

Chủ đề: [Khoa Học&Công Nghệ vật liệu] <Tổng quan> Chương trình giáo dục đại học theo Tín Chỉ

  1. #1
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon14 [Khoa Học&Công Nghệ vật liệu] <Tổng quan> Chương trình giáo dục đại học theo Tín Chỉ

    Dành cho các bạn đã/đang/sẽ học KH&CNVL.
    Dành cho các bạn muốn tìm hiểu về KH&CNVL trước khi chọn ngành/chuyên ngành cho mình.
    .
    .
    I. Tổng quan về các ngành và chuyên ngành đào tạo khoa KH&CNVL:
    Tên ngành chính thức: Kỹ thuật vật liệu [Material Engineering]
    -Material Engineering
    --Kỹ thuật gang thép [Iron and Steelmaking]
    --Vật liệu kim loại màu và compozit [Non-ferrous Metal Materials and Composite]
    --Vật liệu và công nghệ đúc [Materials and foundry technology]
    --Vật liệu học, xử lý nhiệt và bề mặt [Material Science, Heat and Surface Treatment]
    --Cơ học vật liệu và cán kim loại [Material Mechanics and Metal Rolling]
    .
    Giới thiệu sơ lược về các ngành và chuyên ngành đào tạo/Mục tiêu đào tạo:
    Ngành Kỹ thuật vật liệu bao gồm 3 nhóm chuyên ngành: Kỹ thuật vật liệu kim loại, Kỹ thuật vật liệu vô cơ-ceramic, Kỹ thuật vật liệu polymer. Nhóm chuyên ngành Kỹ thuật vật liệu kim loại bao gồm 5 chuyên ngành:
    Kỹ thuật gang thép, Vật liệu kim loại màu và compozit, Vật liệu và công nghệ đúc; Vật liệu học, xử lý nhiệt và bề mặt; Cơ học vật liệu và cán kim loại. Sinh viên các chuyên ngành được cung cấp kiến thức chung của khối ngành kỹ thuật, kiến thức của cơ sở ngành kỹ thuật vật liệu liên quan đến khoa học vật liệu, hành vi của vât liệu trong các quá trình gia công và quá trình làm việc. Ngoài ra, trong mỗi chuyên ngành sinh viên còn được cung cấp các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu của các lĩnh vực cụ thể như đúc, nhiệt luyện, luyện kim, cán,.....
    Mục tiêu đào tạo:
    Mục tiêu của Chương trình đào tạo đại học ngành Kỹ thuật vật liệu là trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản, cơ sở ngành và kiến thức, kỹ năng chuyên ngành về các loại vật liệu kim loại, vô cơ – ceramic và polymer, để sau khi tốt nghiệp, họ có đủ trình độ, năng lực để hoàn thành có hiệu quả cao các nhiệm vụ chuyên môn.
    Kỹ sư ngành Kỹ thuật vật liệu được đào tạo theo mô hình ngành rộng, có hiểu biết sâu về cấu trúc, tính chất cũng như công nghệ chế tạo, xử lý , gia công và ứng dụng vật liệu. Trên cơ sở nắm vững các kiến thức về hóa học, vật lý và cơ học vật liệu, người học có thể tiếp cận được với các kỹ thuật mới, thích nghi nhanh chóng khi thay đổi đối tượng công nghệ, thậm chí từ nhóm vật liệu này sang nhóm vật liệu khác, đồng thời có khả năng thực hiện sự phân công lao động trong khu vực và quốc tế.
    Kỹ sư ngành kỹ thuật vật liệu có thể giảng dạy, nghiên cứu trong các trường đại học, viện nghiên cứu hoặc trực tiếp làm việc, điều hành ở các doanh nghiệp sản xuất, gia công, kinh doanh và sử dụng vật liệu và có thể tham gia chương trình đào tạo sau đại học.
    ==========
    1. Chuyên ngành Kỹ thuật gang thép
    • Đào tạo kỹ sư luyện kim có kiến thức và kỹ năng thực hành tốt trong lĩnh vực chế tạo gang và thép.
    • Chuẩn bị kỹ cho người học kiến thức sâu về các quá trình và nguyên nhiên liệu luyện kim, công nghệ luyện gang, thép, đúc phôi thép, luyện fero, thép hợp kim, thép đặc biệt,... và thiết kế nhà máy luyện kim. Tương lai sẽ mở rộng kiến thức và kỹ năng sang các lĩnh vực luyện thép siêu sạch, siêu bền, và các công nghệ tiên tiến khác thân thiện với môi trường. Được tham gia nghiên cứu khoa học theo các chuyên đề thuộc các lĩnh vực trên.
    • Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, .... liên quan đến gang và thép.

    2.Chuyên ngành Vật liệu kim loại màu và compozit
    • Đào tạo kỹ sư chuyên về vật liệu kim loại màu và vật liệu composite.
    • Chuẩn bị kỹ cho người học kiến thức và kỹ năng chế tạo về các kim loại màu nặng (đồng, chì, kẽm, thiếc), kim loại màu nhẹ (nhôm, magie), kim loại quý (vàng, bạc, bạch kim), kim loại hiếm (volfram, titan, đất hiếm), vật liệu luyện kim bột (hợp kim cứng, bạc xốp, compozit các loại, .... ), .... Có thể tham gia nghiên cứu khoa học theo các chuyên đề thuộc các lĩnh vực trên.
    • Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, .... liên quan đến vật liệu kim loại màu và compozit.

    3. Chuyên ngành Vật liệu và công nghệ đúc
    • Đào tạo kỹ sư chuyên về vật liệu và công nghệ đúc.
    • Chuẩn bị kỹ cho người học các kiến thức và kỹ năng thực hành đối với vật liệu đúc và công nghệ chế tạo vật đúc, vật liệu làm khuôn, cơ khí hóa, tự động hóa quá trình đúc, mô hình hóa và mô phỏng quá trình đúc, công nghệ đúc tiên tiến,..... Sinh viên được tham gia nghiên cứu khoa học theo các chuyên đề thuộc các lĩnh vực trên.
    • Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, ứng dụng .... vật liệu và công nghệ chế tạo bằng phương pháp đúc.

    4. Chuyên ngành Vật liệu học, xử lý nhiệt và bề mặt
    • Đào tạo kỹ sư chuyên về khoa học vật liệu, hóa bền vật liệu bằng nhiệt luyện và xử lý bề mặt (chủ yếu vật liệu kim loại)
    • Chuẩn bị kỹ cho người học kiến thức và kỹ năng thực hành về khoa học vật liệu, các phương pháp nghiên cứu cấu trúc, tính chất vật liệu, các phương pháp cải thiện tính chất vật liệu như nhiệt luyện, xử lý bề mặt,.... Sinh viên có điều kiện tham gia nghiên cứu khoa học theo các chuyên đề thuộc các lĩnh vực trên.
    • Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, ứng dụng, .... vật liệu trong công nghiệp và đời sống.

    5. Chuyên ngành Cơ học vật liệu và cán kim loại
    • Đào tạo kỹ sư chuyên ngành về tạo hình vật liệu bằng phương pháp cán.
    • Chuẩn bị kỹ cho người học kiến thức về cơ học vật liệu và hành vi của vật liệu trong quá trình biến dạng, các công nghệ cán tấm, cán hình,... và thiết bị cán kim loại, hợp kim. Sinh viên có thể tham gia nghiên cứu khoa học theo các chuyên đề thuộc các lĩnh vực trên.
    • Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, .... liên quan đến cán hoặc gia công biến dạng kim loại.
    Lần sửa cuối bởi Thiên Tình Hận; 08-01-2009 lúc 09:02 PM
    This I Love - Guns N' Roses

    http://x3xx3x4.googlepages.com/Hacked.gif

    contact me:
    Y!M : no1gun_n_roses
    Mobile: null
    Blog: http://aDungz.wordpress.com

  2. #2
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon1

    II. Danh mục các học phần của khoa KH&CNVL mà bạn đã/phải/sẽ học:
    II.1. Danh sách các học phần:
    (128HP)



    /Hết DS HP
    Lần sửa cuối bởi Thiên Tình Hận; 09-01-2009 lúc 11:27 AM

  3. #3
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Mặc định

    II.2: Mô tả nội dung các học phần:
    Ấn Ctrl+F để tìm HP bạn quan tâm!
    MSE3010
    Vật liệu học 1
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước: PH1010 , PH1020
    Mô tả cấu trúc lý tưởng và cấu trúc thực mạng tinh thể của 3 nhóm vật liệu cơ bản, quá trình hình
    thành và biến đổi pha /cấu trúc, các tính chất cơ lý hoá và vấn đề lựa chọn vật liệu. Môn học gồm
    các chương: 1-Cấu trúc vật liệu; 2-Biến đổi pha; 3-Tính chất vật liệu.
    MSE3020
    Vật liệu học 2
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần tiên quyết: MSE3010
    Các loại vật liệu như: thép C, thép hợp kim, các loại gang thông dụng, nhôm đồng và hợp kim
    của chúng, vật liệu bột ộp và thiêu kết… phần cuối là vật liệu phi kim loại (vật liệu vô cơ,
    polyme) và compozit.
    MSE3030
    Phương pháp nghiên cứu vật liệu
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE3010
    Phân tích cấu trúc rơngen : Khái niệm về tinh thể. Vật lý tia rơngen.Các phương pháp phân
    tích cấu trúc và ứng dụng trong nghiên cứu vật liệu. Các phương pháp hiển vi: Hiển vi
    quang học và hiển vi điện tử. Các phương pháp kiểm tra khuyết tật: chiếu xạ rơnghen; siêu
    âm và bột từ; thẩm thấu phát quang kiểm tra khuyết tật . Xác định thành phần và tính chất
    vật liệuhân tích nhiệt ; Xác định cơ tính; Phân tích nguyên tố bằng quang phổ phát xạ
    Nhiệt động học & động học các phản ứng
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước: CH3010
    Gồm các chương: 1-Cơ sở hoá lý của các quá trình công nghệ vật liệu; 2-Giản đồ Elingham; 3-
    Động học các phản ứng dị thể; 4-Động học các phản ứng rắn–khí; 5-Động học các phản ứng
    rắn-lỏng; 6-Động học các phản ứng rắn-rắn.
    MSE3040
    MSE3050
    Cơ học vật liệu
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Những khái niệm cơ bản về cơ học và nhiệt động học của môi trường liên tục, các dạng thuộc
    tính cơ học của vật liệu , các phương pháp và kỹ thuật thực nghiệm xác định các đặc trưng cơ
    bản của cơ tính và nhận dạng thuộc tính cơ học.
    MSE3060
    Ăn mòn và bảo vệ vật liệu
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE3010; MSE3030
    Cơ sở điện hoá của quá trình ăn mòn kim loại, các biện pháp chống ăn mòn, quan hệ giữa ăn
    mòn và ứng suất cơ học, ăn mòn và bảo vệ kim loại trong một số môi trường thường gặp, ăn
    mòn và bảo vệ vật liệu phi kim.
    MSE3070
    Công nghệ vật liệu
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE3010
    gồm hai phần chính là nguyên lý cơ bản của quá trình sản xuất vật liệu và tạo hình chi tiết cho
    các vật liệu kim loại, polime và vật liệu ceramic. Đề cương gồm các chương: Sản xuất vật liệu
    kim loại; vật liệu polyme; vật liệu vô cơ; gia công vật liệu kim loại; gia công vật liệu polyme; gia
    công vật liệu vô cơ
    MSE3080
    An toàn và kỹ thuật môi trường
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước
    Môn học trình bày các khái niệm về nguyên nhân gây tai nạn lao động, nguyên nhân gây cháy
    nổ trong sản xuất và đời sống, các khái niệm về hệ sinh thái và môi trường sống, hiện trạng ô
    nhiễm môi trường sống hiện nay cũng như các giải pháp sử lý ô nhiễm môi trường không khí,
    nước và đất.
    MSE3090
    Vật lý chất rắn
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Trình bày các khái niệm cơ bản về các tính chất vật lý của chất rắn như: tính chất điện, nhiệt,
    từ, quang trên cơ sở của cấu trúc điện tử và nguyên tử của vật liệu.
    MSE3110
    Khoáng vật học và tuyển khoáng
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Đề cương gồm 2 phần lớn:
    A-Khoáng vật học gồm các chương:
    1- Cấu trúc, đặc tính của khoáng vật; 2-Hình thái của khoáng vật; 3- Tính chất của khoáng vật; 4-
    Các quá trính địa chất tạo khoáng; 5- Hệ thống phân loại khoáng vật;
    B-Tuyển khoáng gồm các chương:
    1-Đập và nghiền quặng; 2-Sàng và phân cấp quặng; 3-Phương pháp tuyển trọng lực; 4-Phương
    pháp tuyển nổi; 5-Phương pháp tuyển từ; 6-Tuyển điện và cá phương pháp tuyển khác.
    MSE3120
    Khuếch tán và chuyển pha
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE3040
    Gồm 3 chương: Khuếch tán; Tạo mầm và phát triển mầm; Đặc điểm một số chuyển pha và biế đổi
    cấu trúc.
    MSE3130
    Lý thuyết độ bền
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước: MSE3010
    Khuyết tật mạng. Biến dạng đàn hồi và dẻo. Phá huỷ giòn và dẻo. Dão. Mỏi. Độ bền kết cấu và
    khả năng nâng cao. Cơ tính vật liệu có cấu trúc đặc biệt.
    MSE3140
    Lý thuyết các quá trình luyện kim
    2(2-0-1-4)
    Học phần học trước:
    6 chương thuộc hoả luyện:
    7 chương thuộc thuỷ luyện và điện phân.
    các bài thí nghiệm cho cả 3 phần nói trên.
    MSE3150
    Lý thuyết quá trình kết tinh và đông đặc
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE3010, MSE3040
    Vai trò của quá trình đông đặc trong việc hình thành tổ chức của kim loại và hợp kim và việc
    điều khiển nó để đạt được tổ chức mong muốn. Các quá trình tạo mầm nội sinh và ngoại sinh.
    Các điều kiện hình thành các hình thái tổ chức khác nhau, đặc biệt là nhánh cây và cùng tinh.
    Động học quá trình đông đặc đơn pha (với mặt phân cách rắn lỏng phẳng hoặc bị xáo trộn) và
    đa pha. Các khuyết tật của hợp kim có liên quan đến quá trình đông đặc và biện pháp khắc phục.

    MSE3160
    Lý thuyết biến dạng dẻo
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:MSE3010
    Bằng phương pháp toán học nghiên cứu các câu hỏi về trạng thái ứng suất, trạng thái biến
    dạng trong vật thể bị biến dạng, phân tích các điều kiện quá độ chuyển biến sang trạng thái
    dẻo bên trong vật thể kim loại khả ép.
    MSE3170
    Lý thuyết quá trình nhiệt luyện
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần tiên quyết: MSE3010!
    Môn học giới thiệu lý thuyết các chuyển biến tổ chức cơ bản xảy ra trong quá trình nung nóng
    và làm nguội. Các dạng công nghệ nhiệt luyện, đặc biệt là nhiệt luyện thép và các phương
    pháp hoá bền bề mặt.
    MSE3180
    Các phương pháp số I
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Gồm 2 phần:
    I. Chương 1- Về sự tồn tại của ten xơ; Chương 2- Biểu diễn ma trận của ten xơ ; Chương 3-
    Biểu diễn chỉ số của ten xơ; Chương 4- Giải tích ten xơ ; Chương 5 – Ứ ng dụng của ten xơ.
    II. Các định luật cơ bản của môi trường liên tục. Phần tử hữu hạn
    MSE3190
    Các phương pháp số II
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Gồm 5 chương
    Chương 1- Nhập môn; Chương 2- Thiết lập tích phân ; Chương 3- Biểu diễn ma trận; Chương
    4- Các phương pháp tính toán số ; Chương 5 – Ví dụ.
    Nguyên, nhiên liệu luyện kim
    MSE4010 2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước: MSE3140
    Chương 1: Quặng sắt, quặng Mangan, trợ dung và các phụ gia thường dùng
    Chương 2: Nhiên liệu cho lò cao
    Chương 3: Thiêu kết quặng sắt
    Chương 4: Luyện viên quặng sắt
    Chương 5: Đóng bánh
    Chương 6: Tính phối liệu thiêu kết
    6 bài thí nghiệm ứng dụng cho các chương nêu trên.

    MSE4020
    Công nghệ luyện gang
    3(3-0-0.5-6)
    Học phần học trước:MSE4010
    Chương 1: Tổng quan
    Chương 2: Công nghệ luyện gang lò cao
    Chương 3: Cấu tạo lò cao và thiết bị phụ trợ
    Chương 4: Phun nhiên liệu phụ vào lò cao
    Chương 5: Kỹ thuật vận hành lò cao
    Chương 6: Điều khiển lò cao bằng máy tính
    - 6 bài thí nghiệm và bài tập ứng dụng cho các chương nêu trên.
    MSE4030
    Công nghệ luyện thép
    3(3-1-0.5-6)
    Học phần học trước:MSE4010
    Chương 1: Khái quát
    Chương 2. Nhiệm vụ và nguyên vật liệu luyện thép
    Chương 3: Cơ sở lí thuyết của luyện thép
    Chương 4: Luyện thép lò thổi Oxy
    Chương 5: Luyện thép lò Mactanh
    Chương 6: Luyện thép lò điện hồ quang
    Chương 7: Các phương pháp luyện thép khác
    Chương 8: Tinh luyện ngoài lò
    Chương 9. Công nghệ luyện một số loại thép điển hình
    - 6 bài thí nghiệm ứng dụng cho các chương nêu trên.
    MSE4040
    Đồ án môn học Công nghệ gang thép
    1(1-0-0-8)
    Học phần học trước:MSE4020, MSE4030
    + Phần I: Đồ án luyện gang
    Chương I. Thiết kế máy thiêu kết kiểu băng tải
    Chương II. Tính phối liệu luyện gang lò cao
    Chương III. Tính cân bằng nhiệt trong lò cao
    Chương IV. Tính cân bằng khí trong lò cao
    Chương V. Trắc đồ lò cao
    + Phần II. Đồ án luyện thép
    Chương VI. Thiết kế lò chuyển LD
    Chương II. Thiết kế lò điện hồ quang luyện thép
    MSE4070
    Lý thuyết và công nghệ đúc phôi thép
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Giảng dạy 3 chương:
    + Chương 1: Lý thuyết quá trình đúc phôi
    + Chương 2: Thiết bị đúc phôi
    + Chương 3: Công nghệ đúc phôi
    - 3 bài thí nghiệm cho các chương nêu trên
    MSE4190
    Thực tập kỹ thuật
    2(0-4-0-10)
    Học phần học trước:
    Thực tập tại hai nhà máy: Nhà máy Luyện gang và Nhà máy Luyện thép.Thăm quan và viết
    báo cáo thực tập. Địa điểm tham quan: mỏ quặng sắt, nhà máy luyện cốc, nhà máy hợp
    kim sắt, nhà máy cơ khí, nhà máy cán thép.
    MSE5011
    Thực tập tốt nghiệp
    4(0-0-8-16)
    Học phần học trước:MSE4190
    Nắm vững thiết bị và quy trình công nghê sản xuất quặng thiêu kết, luyện các loại gang,
    các thép lò điện, lò thổi, tinh luyện ngoài lò và đúc phôi thép, công nghệ sản xuất fero.
    Chuẩn bị tiến hành thực hiện đồ án tốt nghiệp.
    MSE5021
    Đồ án tốt nghiệp
    10(0-0-20-40)
    Học phần học trước:MSE5011
    Nắm vững thiết bị và quy trình thực hiện một vấn đề nghiên cứu, vận dụng nghiên cứu lý thuyết
    vào giải quyết một vấn đề khoa học quan tâm.
    Cơ sở thiết kế nhà máy sản xuất gang thép
    MSE4050
    2(2-0-0-4)
    Học phần học trước: MSE4040=
    Chương 1: Khái quát
    Chương 2: Nhiệm vụ và nội dung thiết kế
    Chương 3: Mặt bằng nhà máy gang thép
    Chương 4: Thiết kế lò và các xưởng trong nhà máy
    Chương 5: Xây dựng và tổ chức thi công xây lắp
    Chương 6: Xây dựng và tổ chức quản lý sản xuất và bổ trợ lao động
    Chương 7: Tính toán hiệu quả kinh tế
    Công nghệ luyện fero
    MSE4060
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE4010
    Nguyên lý cơ bản và lưu trình sản xuất Ferro hợp kim- Cho sinh viên thăm quan PTN và
    các cơ sở sản xuất Ferro.

    Kỹ thuật mới trong công nghệ gang thép
    MSE4080
    2(2-0.5-0-4)
    Học phần học trước:MSE4020, MSE4030
    Chương 1: Tổng quan
    Chương 2: Công nghệ Midrex
    Chương 3: Công nghệ HYL III
    Chương 4: Công nghệ SL/RN
    Chương 5: Công nghệ sắt cacbit
    Chương 6: Công nghệ Corex
    Chương 7: Công nghệ Romelt
    Chương 8: Công nghệ Redmelt
    Chương 9: Công nghệ Hismelt
    Chương 10: Công nghệ CCF
    Luyện thép hợp kim và thép đặc biệt
    MSE4090
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE4030
    Chương 1: Tổng luận
    Chương 2: Cơ sở lý thuyết thép hợp kim
    Chương 3: Công nghệ tinh luyện ngoài lò
    Chương 4. Công nghệ nấu luyện thép kết cấu
    Chương 5. Công nghệ nấu luyện thép ổ trục
    Chương 6. Công nghệ sản xuất thép bền ăn mòn.
    Chương 7. Công nghệ luyện thép cắt gọt nhanh
    Bảo vệ môi trường và sinh thái trong công nghiệp gang thép
    MSE4100
    2(2-0-0-4)
    Học phần song hành:MSE4040=
    Chương 1: Tổng quan
    Chương 2: Xử lý và tận dụng phế thải khí
    Chương 3: Xử lý và tận dụng phế thải rắn
    Chương 4: Xử lý phế thải lỏng
    Chương 5: Nền công nghiệp gang thép không phế thải
    - Tham quan khảo sát thực tế ở các nhà máy gang thép
    Đánh giá tác động môi trường trong công nghiệp gang thép
    MSE4110
    2(2-0.5-0-4)
    Học phần song hành:MSE4040=
    Chương 1: Tổng quan
    Chương 2: Nhiệm vụ DTM
    Chương 3: Lựa chọn phương pháp DTM
    Chương 4: Mô tả nội dung dự án
    Chương 5: Phân tích lợi ích và tác hại của dự án
    Chương 6: Kết luận và kiến nghị đối với dự án
    Mô hình hoá và điều khiển quá trình luyện kim
    MSE4120
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:
    PHẦN I. Quá trình luyện gang
    Chương 1. Mô hình toán bố liệu lò cao
    Chương 2. Mô hình tóan vùng nhão
    Chương 3. Mô hình toán phân bố khí lò cao
    Chương 4. Mô hình phán đoán trạng thái thể lò cao
    Chương 5. Mô hình tối ưu hóa quá trình lò cao
    Chương 6. Cơ sở hệ thống chuyên gia
    Chương 7. Mạng thần kinh
    Chương 8. Hệ thống chuyên gia phán đoán trạng thái nhiệt lò cao
    PHẦN II. Quá trình luyện thép và đúc liên tục
    Chương 1. Mô hình hóa quá trình sản xuất thép lò thổi
    Chương 2. Mô hình hoá sản xuất thép trong lò điện hồ quang
    Chương 3. Mô hình hoá các quá trình đặc biệt sản xuất thép
    Chương 4. Mô hình hoá lò luyện fero
    Chương 5. Mô hình hóa đúc liên tục
    Kỹ thuật luyện thép lò thổi
    MSE4130
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE4010
    Chương I. Khái quát
    Chương II. Công nghệ luyện thép trong lò thổi hiện đại
    Chương III. Thu hồi khí thải và bảo vệ môi trường
    Chương IV. Khống chế tự động trong luyện thép lò thổi
    Kỹ thuật luyện thép lò điện
    MSE4140
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE4010
    Chương I. Khái quát
    Chương II. Thiết bị
    Chương III. Công nghệ sản xuất
    Chương IV. Các loại lò điện khác
    Chương V. ứng dụng máy tính trong quá trình luyện thép
    Chương VI. Bảo vệ môi trường
    Kỹ thuật tái chế kim loại
    MSE4150
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE4010
    Chương 1: Khái quát
    Chương 2: Nội dung chính của kỹ thuật tái chế gang thép
    Chương 3: Kỹ thuật tái chế từ xỉ, bùn và bụi trong c/nghiệp gang thép
    Chương 4: Kỹ thuật tái chế trong công nghiệp sản xuất Ferro
    Chương 5: Kỹ thuật tái chế sắt trong công nghiệp luyện kim màu
    Chương 6: Kỹ thuật tái chế sắt trong công nghiệp hóa chất
    Tin học chuyên ngành gang thép
    MSE4160
    2(2-0.5-0-4)
    Học phần học trước: MSE4020, MSE4030
    Chương I. Giải tích số và các thuật tóan
    Chương II. Tính nhiệt động học các phản ứng luyện kim
    Chương III. Tính toán cân bằng nguyên, nhiên liệu luyện kim
    Chương IV.Tính truyền nhiệt trong quá trình luyện kim
    Chương V. Tính toán động học dịch thể trong luyện kim
    Chương VI. Tính toán đồng dạng kết cấu chất lỏng luyện kim
    Tính chất hoá lý, cấu trúc của thép và hợp kim
    MSE4170
    2(2-0.5-0-4)
    Học phần học trước:MSE4020, MSE4030
    Phần 1: Các tính chất, cấu trúc của thép bền ăn mòn
    Chương 1: Các loại thép bền ăn mòn trong thực tế
    Chương 2: Các thép bền chóng ăn mòn rạn nứt trong môi trường chứa sulphua hyđrô
    Phần 2: Cấu trúc của gang
    Chương 1: Cân bằng pha trong gang
    Chương 2: Sự hình thành và thay đổi cấu trúc gang khi đông đặc
    Phần 3: Các kim loại và hợp kim khác
    Chương 1: Niken và hợp kim niken
    Chương 2: Titan và hợp kim titan
    Chương 3: Đồng và hợp kim đồng
    Chương 4: Nhôm và hợp kim nhôm
    MSE4200
    Công nghệ vật liệu kim loại màu (LT + 1BTL)
    3(3.1.0,5.6)
    Học phần học trước:MSE3110,MSE3140
    Môn học này bào gồm các công nghệ chủ yếu của quá trình luyện các kim loại màu cơ
    bản, thông dụng nhất: đồng, nhôm, kẽm, titan.
    Công nghệ vật liệu bột
    3(3.1.1.6)
    Học phần học trước:
    -
    các phương pháp sản xuất bột kim loại
    -Phương pháp ép và thiết bị ép
    Quá trình thiêu kết
    MSE4210
    MSE4230
    Đồ án môn học Thiết kế nhà máy luyện kim màu
    1(0.1.0.8)
    Học phần học trước:MSE4200
    nguyên lý cơ sở, tổng quát về thiết kế một nhà máy luyện kim màu, nêu các bước, phương
    pháp chung giải quyết từng công đoạn của quá trình thiết kế.
    MSE4240
    Công nghệ vật liệu compozit
    2(2.1.0.5.4)
    Học phần học trước:
    Vật liệu Compozit đang được sử dụng rất phổ biến ở các nước có nền công nghiệp phát triển.
    Học phần này giới thiệu công nghệ chế tạo, đặc tính, phạm vi sử dụng của các loại compozit với
    các nền kim loại, ceramic, polyme.

    MSE4270
    Ứng dụng tin học trong công nghệ vật liệu kim loại màu & compozit
    2(2.2.0.4)
    Học phần học trước:
    - Làm quen và sử dụng các chương trình máy tính đã có trong bộ môn để tính toán hàm
    nhiệt động học ở nhiệt độ cao, tính phối kiệu luyện Pb, sử dụng chương trình để quy hoạch
    thực nghiệm theo phương pháp trực giao tuyến tính, vẽ đồ thị thực nghiệm...
    - Lập trình để nhập dữ liệu, tính phối liệu trong ngành vật liệu kim loại màu và Compozit, xác
    lập và vẽ giản đồ trạng thái (pH-potential E) của Pourbaix cho từng hệ của các kim loại cụ thể.
    MSE4390
    Thực tập kỹ thuật
    2(0.1.2.8)
    Học phần học trước:
    Nắm được công nghệ về một số quy trình : thủy luyện, hoả luyện, điện phân.
    - Tìm hiểu các thiết bị quá trình sản xuất các kim loại màu về Sn, Zn, Pb, Sb.
    MSE5012
    Thực tập tốt nghiệp
    4(0-0-8-16)
    Học phần học trước:MSE4390
    công nghệ và thiết bị nghiên cứu của ngành Vật liệu kim loại màu và compozit.
    MSE5022
    Đồ án tốt nghiệp
    10(0-0-20-40)
    Học phần học trước:MSE5012
    Nắm vững vấn đề được giao, tìm hiểu các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước.
    - Tiến hành thí nghiệm
    - Phân tích các kết quả nghiêm cứu
    MSE4220
    Công nghệ vật liệu siêu sạch
    2(2.1.0.4)
    Học phần học trước:
    Công nghệ vật liệu siêu sạch là môn cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về công nghệ
    phân chia và làm sạch các chất. Môn học trình bày đầy đủ các khái niệm chung về kim loại siêu
    sạch và công nghệ luyện ra các kim loại sạch này. Tiếp theo sẽ trình bày các nhóm phương
    pháp phân chia và làm sạch dựa trên các tính chất vật lý, hoá học của các chất như quá trình
    hút bám, quá trình kết tinh, quá trình bay hơi và ngưng tụ, các quá trình điện phân...và cuối
    cùng là mô tả công nghệ sản xuất ra các kim loại siêu sạch tiêu biểu như kẽm, nhôm, chì, thiếc.
    MSE4250
    Công nghệ vật liệu quý hiếm
    2(2.1.0,5.4)
    Học phần học trước:
    Trình bày những vấn đề chung về kim loại quý hiếm: đặc tính, phân loại, các tính chất của từng
    kim loại và các lĩnh vực ứng dụng của chúng.

  4. #4
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon14

    MSE4260
    Công nghệ luyện và tái sinh kim loại- hợp kim màu
    2(2.1.0,5.4)
    Học phần học trước:
    Công nghệ nấu luyện, tái sinh kim loại màu và hợp kim cung cấp cho sinh viên kiến
    thức chung về công nghệ nấu luyện các mác hợp kim kim loại màu, tái sinh phế liệu kim loại
    màu và hợp kim. Nội dung môn học gồm 2phần:
    - Khái niện chung về phương pháp chế tạo hợp kim và công nghệ nấu luyện kim loại
    màu, hợp kim màu thứ sinh.
    - Công nghệ, thiết bị và kỹ thuật nấu luyện một số hợp kim nền nhôm, đồng, chì kẽm…
    MSE4280
    Công nghệ vật liệu bột mịn và siêu mịn
    2(2.1.0.5.4)
    Học phần học trước:
    Bột mịn và siêu mịn (có kích thước nanô mét) đang được ứng dụng ở nhiều ngành kỹ thuật tiên
    tiến. Học phần này sẽ giới thiệu một vài công nghệ chế tạo và phạm vi ứng dụng của bột kim
    loại và hợp kim có có kích thước đó.
    MSE4290
    Vật liệu kết cấu sản xuất bằng phương pháp luyện kim bột
    2(2.1.0.5.4)
    Học phần học trước:
    Phương pháp sản xuất, phạm vi ứng dụng của các loại vật liệu.
    Kiểm tra các tính chất cần thiết
    Xử ký bề mặt, xử lý nhiệt sau thiêu kết
    MSE4300
    Điện phân nhôm
    2(2.0.0,5.4)
    Học phần học trước:
    Giới thiệu chung về nhôm; Nguyên liệu và năng lượng cho điện phân nhôm. Cơ chế điện
    phân và thiết bị, công nghệ điện phân nhôm.
    Công nghệ luyện kim loại đất hiếm và phóng xạ
    2(2-0-0,5-4)
    Học phần học trước:
    các đặc trưng của nhóm kim loại đất hiếm và phóng xạ, các phương pháp công nghệ sản xuất
    các hợp kim kim loại đất hiếm, sản xuất kim loại phóng xạ điển hình là uranium.
    MSE4310
    MSE4320
    Công nghệ vật liệu bán dẫn
    2(2.1.0.4)
    Học phần học trước:
    Công nghệ vật liệu bán dẫn là môn cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về chất bán dẫn
    và ứng dụng của nó trong các ngành kỹ thuật . Môn học trình bày các tính chất của vật liệu bán
    dẫn và công nghệ chế tạo các loại vật liệu bán dẫn đơn chất và bán dẫn hợp chất tiêu biểu .
    MSE4330
    Công nghệ vật liệu ceramic
    2(2.1.0.4)
    Học phần học trước:
    Kiến thức chung về gốm, phân loại , các tính chất cơ học và ứng dụng của gốm , cấu trúc của
    gốm cũng như công nghệ sản xuất ra các loại gốm (gốm kỹ thuật , gốm truyền thống , gốm thuỷ
    tinh).

    MSE4340
    Công nghệ sản xuất kim loại và hợp kim kỹ thuật điện
    2(2.0.0,5.4)
    Học phần học trước:
    - Phần I: Khái quát về kim loại và hợp kim; Phân loại và các đặc tính cơ bản của vật liệu dẫn
    điện; Khái quát về công nghệ sản xuất và tinh luyện kim loại. - Phần II: Công nghệ sản xuất :
    Đồng và hợp kim Cu, nhôm và hợp kim Al, Niken và hợp kim Ni.
    MSE4350
    Công nghệ điện phân trong dung dịch nước
    2(2.1.0,5.4)
    Học phần học trước:
    - Tổng quát về quy luật điện phân và các thông số chủ yếu của quá trình điện phân trong dung
    dịch nước, phân loại công nghệ và các xu hướng phát triển của công nghệ.
    - Công nghệ điện phân một số kim loại điển hình cho công nghệ điện phân tinh luyện không có
    màng ngăn ( như Sn, Pb, Cu), có màng ngăn (như Ni), cho công nghệ điện tích kim loại (như
    Zn).
    - Thí nghiệm công nghệ điện phân kim loại cùng với quá trình đo phân cực.
    MSE4400
    Hợp kim đúc
    2(2-0-1-4)
    Học phần học trước
    giới thiệu một số hợp kim đúc tiêu biểu và những nguyên lý chung nhất của kỹ thuật hợp kim
    hoá và kỹ thuật biến tính vật liệu kim loại.
    MSE4410
    Vật liệu khuôn cát
    2(2-0-1.5-4)
    Học phần học trước
    Học phần có 6 chương. Chương 1 trình bày những các cơ sở hoá lý . Các chương 2, 3, 4 trình
    bày nguồn gốc, cấu trúc, đặc điểm, tính chất của các vật liệu làm khuôn và chất sơn khuôn (cát,
    chất dính và chất phụ). Chương 5 trình bày các loại hỗn hợp làm khuôn . Chương 6 trình bày
    các phương pháp đánh giá tính chất của vật liệu và hỗn hợp làm khuôn chủ yếu là của cát –
    sét.
    MSE4420
    Công nghệ khuôn đúc
    2(2-1-0.5-6)
    Học phần học trước:
    Học phần có 6 chương. Chương 1 trình bày những lý thuyết cơ bản về khuôn đúc. Từ chương
    2 tới 6 trình bày các công nghệ chế tạo các loại khuôn cát – sét, cát – thuỷ tinh lỏng, cát – nhựa,
    cát – dầu, công nghệ đúc mẫu cháy và đúc mẫu chảy.
    MSE4440
    Đồ án môn học Thiết kế đúc và CAD
    1(0-1-0-8)
    Học phần học trước:
    Học phần có 4 chương. Chương 1 trình bày những nguyên tắc cơ bản thiết kế chi tiết đúc.
    Chương 2 trình bày các phương pháp tính toán thiết kế hệ thống rót, đậu ngót, đậu hơi, vật làm
    nguội. Chương 3 trình bày thiết mẫu đúc. Chương 4 trình bày cơ sở để thiết kế trên máy tính.

    MSE4460
    Công nghệ nấu luyện hợp kim (trong đó có 1 BTL)
    2(2-1-0,5-6)
    Học phần học trước:
    Sinh viên được trang bị các lý thuyết và thực tế về các quá trình hoá lý xảy ra khi nấu ; các biện
    pháp sử lý kim loại và hợp kim để tăng chất lượng sản phẩm. Đồng thời trang bị cho sinh viên
    về công nghệ nấu luyện hợp kim (gang, thép, hợp kim các loại kim loại mầu) trong các thiết bị
    nấu luyện chính của ngành đúc ; công nghệ nấu một số mác hợp kim điển hình.
    MSE4470
    Thiết bi đúc
    2(2-1-0-6)
    Học phần học trước:
    Học phần gồm 8 chương, trình bày các thiết bị trong xưởng đúc về các vấn đề: Nguyên lý hoạt
    động; Sơ đồ kết cấu; Cách vận hành; Ưu nhược điểm của từng loại để biết cách lựa chọn thiết
    bị hợp lý cho xưởng đúc; Tính công suất máy.
    MSE4590
    Thực tập kỹ thuật
    2(0-0-4-10)
    Học phần học trước:
    Sinh viên phải thực hành ở các xởng đúc để năm đợc tổ chức, quản lý xởng, nhiệm vụ của cán
    bộ kỹ thuật, mặt bằng xởng, công nghệ nấu hợp kim, công nghệ làm khuôn ruột, kỹ thuật ráp rót
    dỡ khuôn, làm sạch vật đúc. Vấn đề năng lợng, chiếu sáng, thông gió và kỹ thuật an toàn xởng.
    MSE5013
    Thực tập tốt nghiệp
    4(0-0-8-16)
    Học phần học trước:
    Sinh viên đi tham quan tại các xởng đúc, sau đó thực tập tại một địa điểm cụ thể do giáo viên
    hớng dẫn chỉ định để tìm hiểu và nghiên cứu một vấn đề cụ thể của nhà máy của viện hoặc một
    chuyên đề mà có ý nghĩa cả về học thuật lẫn thực tiễn.
    MSE5023
    Đồ án tốt nghiệp
    10(0-0-20-40)
    Học phần học trước:
    Sinh viên nhận một đề tài do giáo viên hớng dẫn giao, sau đó tham khảo tài liệu để xây dựng đề
    cơng nghiên cứu và tự xây dựng thí nghiệm giải quyết vấn đề đó.
    MSE4430
    Mô phỏng số quá trình hình thành vật đúc (trong đó có 1 BTL)
    2(2-0-1-4)
    Học phần học trước:
    Mô hình mô phỏng quá trình đông đặc và quá trình điền đầy khuôn.
    Các phương pháp đúc đặc biệt
    2(2-0-1-4)
    Học phần học trước:
    Học phần này nhằm giới thiệu một số phương pháp đúc đặc biệt: Đặc biệt về nguyên liệu và
    công nghệ làm khuôn: có thể kể đến khuôn mẫu chảy, khuôn mẫu cháy, khuôn vỏ gốm, khuôn
    làm theo phương pháp A, N, D, C, CO2 và khuôn V (vacum; Đặc biệt về cách điền đầy và tạo
    hình vật đúc: đó là đúc áp lực cao; đúc áp lực thấp, đúc kháng áp; đúc ly tâm; đúc hút chân
    không; đúc bán lỏng; đúc liên tục
    MSE4450

    MSE4480
    Mô hình hoá quá trình đúc (trong đó có 1 BTL)
    2(1-1-1-2)
    Học phần học trước:
    - vai trò, ý nghĩa và định hướng phát triển của phương pháp mô hình hóa trong công nghệ đúc,
    - các mô hình cơ bản trong phương pháp mô hình hóa của các phương pháp đúc cụ thể,
    - các phần mềm hiện nay cũng như các hướng phát triển của các phần mềm áp dụng trong
    công nghệ đúc.
    MSE4490
    Công nghệ đông đặc có điều khiển
    2(2-0-0,2-2)
    Học phần học trước:
    Giới thiệu cơ sở lý thuyết của việc điều khiển quá trình đông đặc và một số công nghệ cụ thể
    như công nghệ đúc bán lỏng, công nghệ chế tạo vật liệu compozit từ thể lỏng, công nghệ nguội
    nhanh và nguôị chậm.
    MSE4500
    Tái sinh phế liệu kim loại đúc
    2(2-0-0,5-2)
    Học phần học trước:
    các kiến thức về thu hồi, sử lý và nấu luyện lại các phế thải đúc góp phần quay vòng vật liệu,
    nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.
    MSE4510
    Tái sinh vật liệu làm khuôn cát
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Học phần có 3 chương. Chương 1 trình bày các phương pháp tái sinh cát. Chương 2 trình bày
    phương pháp tái sinh cát bằng khí nén. Chương 3 Tính chọn thiết bị tái sinh cát bằng khí nén.
    MSE4520
    Phân tích nhiệt trong đúc
    2(2-0-1,5-2)
    Học phần học trước:
    Các phương pháp đo nhiệt trong đúc và phân tích nhiệt được sử dụng trong quá trình đúcTìm
    hiểu, nắm vững và giải thích được bản chất của phương pháp phân tích nhiệt trong đúc.Biết
    nguyên lý hoạt động của các thiết bị như phân tích nhanh thành phần CE, cũng như nguyên lý
    xác định các thông số nhiệt lý của khuôn và các điều kiện biên trong phương pháp mô hình hoá
    và mô phỏng số quá trình đúc
    MSE4530
    Quy hoạch thực nghiệm và tối ưu trong đúc
    2(2-1-0-3)
    Học phần học trước:
    Các phương pháp toán học xử lý số liệu, qui hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa thường gặp nhất
    trong lĩnh vực kỹ thuật và sản xuất đúc. Tìm hiểu, nắm vững được bản chất của các phương
    pháp qui hoạch, từ đó có thể xác định, lựa chọn phương pháp trong mỗi trường hợp cụ thể
    trong sản xuất đúc.
    Phân tích các kết quả nhận được và đánh giá một cách đúng đắn kết quả tính toán trong thực
    tế

    MSE4540
    Thiết kế xưởng đúc
    2(1-2-0-4)
    Học phần học trước:
    Học phần gồm 6 chương trình bày các nội dung cơ bản về lập dự án các phương pháp thiết kế
    các bộ phận của xưởng đúc, thiết kế kho bãi, vận chuyển, điện, năng lượng chiếu sáng và các
    chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
    MSE4550
    Tin học ứng dụng trong đúc
    2(2-1-0-2)
    Học phần học trước:
    Phân lớp các bài tóan ứng dụng tin học trong đúc và tự động hóa với sự hỗ trợ của máy tính
    Các phương pháp tự động với ứng dụng tin học trong tính tóan quá trìnhCác phương pháp tự
    động với ứng dụng tin học trong thiết kế tự động,Các phương pháp tự động với ứng dụng tin
    học trong gia công tự động, tạo mẫu nhanh và tạo khuôn nhanh Sử dụng phần mềm
    SolidWorks trong thiết kế tự động
    MSE4560
    Khuyết tật đúc
    2(2-0-1-4)
    Học phần học trước:
    Học phần có 5 chương. Chương 1 trình bày về cơ chế hình thành cháy cát, nguyên nhân và
    biện pháp khắc phục chúng . Chương 2 trình bày về khí trong khuôn đúc, cơ chế hình thành rỗ
    khí, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Chương 3 trình bày về rỗ cát và bọng cát, về cơ chế
    hình thành và biện pháp khắc phục. Chương 4 trình bày ứng suất, nứt và cong nhân, Cơ chế
    hình thành ứng suất đúc. Nguyên nhân gây nứt, cong vênh vật đúc và biện pháp khắc phục.
    Chương 5 trình bày về các dạng khuyết tật khác trong đúc
    MSE4570
    Đúc mỹ thuật
    2(2-0-1-4)
    Học phần học trước:
    Học phần có 2 chương. Chương 1 trình bày những hợp kim đúc mỹ thuật và công nghệ chế tạo
    hợp kim lỏng. Chương 2 trình bày về các loại khuôn đúc mỹ thuật, công nghệ chế tạo chúng và
    kỹ thuật đúc rót, xử lý vật đúc.
    MSE4580
    Thiết kế khuôn mẫu
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Học phần có 3 chương. Chương 1 trình bày những nguyên tắc cơ bản về thiết kế chế tạo mẫu
    và hộp ruột. Chương 2 trình bày nguyên tắc thiết kế khuôn kim loại. Chương 3 trình bày thiết
    kế kế khuôn đúc áp lực.
    MSE4590
    Thiết kế đúc trên SOLIDWORKS
    1(1-2-0-4)
    Học phần học trước:
    Học phần có 3 chương. Chương 1 trình bày những lện cơ bản trong SOLIDWORKS. Chương 2
    giới thiệu chức năng tạo khối và thiết kế 3D. Chương 3 ứng dụng SOLIDWORKS trong thiết kế
    đúc.

  5. #5
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon7

    MSE4600
    Phân tích cấu trúc và xác định tính chất vật lý của vật liệu
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Nhiễu xạ rơngen. Nhiễu xạ nơtrôn. Nhiễu xạ điện tử. Xác định các tính chất vật lý.
    MSE4610
    Công nghệ xử lý bề mặt
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Nêu đặc điểm, nguyên lý, các thông số cơ bản, phạm vi áp dụng của các công nghệ: Hoá nhiệt luyện
    CVD, PVD, phun phủ bề mặt.
    MSE4620
    Công nghệ nhiệt luyện
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE3107
    Phương pháp lựa chọn, tính toán để xác lập công nghệ nung nóng, công nghệ làm nguội
    trong nhiệt luyện thể tích và nhiệt luyện cục bộ. Giới thiệu các đặc điểm của nhiệt luyện thép
    hợp kim cao và gang, cơ nhiệt luyện thép và hợp kim màu.
    MSE4640
    Đồ án môn học Thiết kế xưởng nhiệt luyện
    1(0-1-0-8)
    Học phần học trước:MSE4620
    Trình bày cơ sở lý luận đối với quá trình thiết kế một xưởng nhiệt luyện trên cơ sở phân tích,
    lựa chọn vật liệu và công nghệ nhiệt luyện phù hợp. Nêu các yêu cầu, quy cách và trình tự
    thiết kế: xuất phát từ nhiệm vụ ban đầu đến việc lập bộ bản vẽ và viết báo cáo. Tinh thần chủ
    đạo của môn học là kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và thực tiễn nhiệt luyện thông qua quá
    trình tìm hiểu của sinh viên trong thời gian thực tập chuyên ngành.
    MSE4650
    Thiết bị nhiệt luyện
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:MSE4640=
    Gồm 3 phần. Phần 1 phân tích tương quan giữa công nghệ với thiết bị và chất lượng sản phẩm.
    Phần 2 giới thiệu vai trò, chức năng, nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của các loại thiết bị
    chính, thiết bị phụ, thiết bị bổ trợ,...Phần 3 nêu hoạt động phối hợp của thiết bị trong xưởng nhiệt
    luyện. Môn học còn chú trọng phát triển kiến thức và kỹ năng sử dụng thiết bị trong thực tế của
    sinh viên.
    MSE4670
    Hợp kim hệ sắt
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE3107
    Phần đầu nhắc lại các loại thép C thông dụng, tiếp theo là về thép hợp kim, đi sâu vào
    nguyên lý hợp kim hoá, ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến tổ chức và tính chất của
    thép, đến quá trình xử lý nhiệt…Phần chính là các loại thép và gang hay gặp trong công
    nghiệp và đời sống, cách nhiệt luyện sơ bộ và nhiệt luyện kết thúc…một số ví dụ về quy trình
    chế tạo và nhiệt luyện để người học có thể biết cách lựa chọn và chọn quy trình nhiệt luyện
    hợp lý.
    MSE4790
    Thực tập kỹ thuật
    2(0-4-0-10)
    Học phần học trước:
    Thực tập tại các cơ sở sản xuất.

    MSE5014
    Thực tập tốt nghiệp
    4(0-0-8-16)
    Học phần học trước:MSE4790
    Thực tập tại các cơ sở sản xuất.
    MSE5024
    Đồ án tốt nghiệp
    10(0-0-20-40)
    Học phần học trước:MSE5014
    Sinh viên nhận một đề tài do bộ môn giao, sau đó tham khảo tài liệu và thực tế để xây dựng
    đề cương nghiên cứu và tự xây dựng chương trình thí nghiệm giải quyết vấn đề đó.
    MSE4630
    Hiển vi điện tử và phân tích nguyên tố
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Kỹ thuật hiển vi điện tử quét, xuyên và xuyên-quét. Phân tích nguyên tố bằng phổ rơngen và
    phổ điện tử.
    MSE4660
    Vật liệu kim loại mầu
    2(2-1-0.5-4)
    Học phần học trước:MSE3107
    Nội dung chủ yếu của môn học là giới thiệu các vật liệu kim loại và hợp kim màu: nhôm và
    hợp kim nhôm, đồng và hợp kim đồng, kim loại và hợp kim magie, kim loại và hợp kim titan,
    các kim loại và hợp kim khó chảy, các hợp kim compozit nền kim loại một số hợp kim hệ
    gốm.....Sinh viên sẽ được làm thí nghiệm về chế tạo, nhiệt luyện và tổ chức một số hợp kim
    thông dụng
    MSE4680
    Thực hành nghiên cứu vật liệu (có BTL)
    2(0-1-2-4)
    Học phần học trước:
    Các bài thí nghiệm về hiển vi quang học, hiển vi điện tử, phân tích cấu trúc. Bài tập lớn gồm
    4 phần: phần 1: Lựa chọn vật liệu và công nghệ chế tạo. Phần 2: Xác định thành phần, tổ
    chức và cấu trúc vật liệu. Phần 3: Đánh giá các sai hỏng khi sử dụng vật liệu và phần 4: Xác
    định công nghệ Nhiệt luyện
    MSE4690
    Chuyên đề: Vật liệu thương phẩm
    1(1-1-0-2)
    Học phần học trước:
    Các loại vật liệu, đặc tính của từng loại, tiêu chuẩn vật liệu quốc tế và ký hiệu vật liệu của một
    số nước quan trọng. Chu kỳ vận chuyển vật chất và giá trị vật liệu ở từng thời điểm. Các yếu
    tố cấu thành giá mua vật liệu, biết cách lựa chọn hợp lý, tìm mua đúng chỗ, đúng chủng loại
    và thay thế khi cần thiết.
    MSE4700
    Tin học ứng dụng
    2(1-1-1-4)
    Học phần học trước:
    Giới thiệu ngôn ngữ lập trình kỹ thuật Fortran trong môi trường Window, hướng dẫn lập các chương
    trình tính toán giải quyết các bài toán nghiên cứu vật liệu như mô phỏng, tính toán cấu trúc, khuếch
    tán, chuyển pha, thấm C, C-N, v.v. Hướng dẫn sử dụng chương trình THERMO-CALC để tính toán,
    dự đoán các pha tạo ra trong các điều kiện nhiệt độ, áp suất và thành phần hợp kim cụ thể cho các
    hệ hợp kim đa nguyên tố

    MSE4710
    Xử lý bề mặt bằng phương pháp điện hoá
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Giới thiệu một số phương pháp xử lý bề mặt bằng phương pháp điện hoá nhằm bảo vệ và
    tăng cơ tính cho bề mặt kim loại, hợp kim và phi kim, bao gồm các phương pháp xử lý bề
    mặt bằng phương pháp mạ điện, tạo lớp phủ ôxy hoá trên nhôm, thép và hợp kim của chúng,
    các phương pháp tạo lớp phủ phôtphat hoá và Crômat hoá
    MSE4720
    Lựa chọn vật liệu và công nghệ
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Đặc điểm của các nhóm vật liệu, lĩnh vực áp dụng điển hình, chỉ tiêu hiệu năng khi sử dụng
    vật liệu cho một mục đích cụ thể, lựa chọn các nhóm vật liệu, lựa chọn vật liệu trong 1 nhóm,
    tối ưu hoá để chọn được vật liệu có chỉ tiêu hiệu năng cao nhất. Thực hành trên máy tính.
    MSE4730
    Chuyên đề: vật liệu tiên tiến
    2(1-2-0-4)
    Học phần học trước:
    phát triển vật liệu tiên tiến, vật liệu tiên tiến chế tạo bằng phương pháp truyền thống, một số
    vật liệu có tính chất đặc biệt
    MSE4740
    Chuyên đề: công nghệ bề mặt tiên tiến
    1(1-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Các công nghệ sử dụng plasma, các công nghệ xử lý bằng chùm tia năng lượng cao, các
    công nghệ xử lý trong dung dịch nước, những tiến bộ kỹ thuật, hiệu quả do công nghệ mang
    lại đặc biệt chú trọng hàm lượng chất xám trong sản phẩm, khả năng đáp ứng yêu cầu ngày
    càng cao của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường.
    MSE4750
    Vật liệu kim loại xốp
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Các phương pháp chế tạo vật liệu kim loại xốp. Các phương pháp đặc trưng và thử. Tính
    chất và ứng dụng vật liệu kim loại xốp
    MSE4760
    Khoa học bề mặt và ứng dụng
    2(2-0-0-4)
    Học phần học trước:
    Cấu trúc bề mặt và mặt phân cách, nhiệt động học bề mặt, các đặc tính bề mặt, Các phương
    pháp biến đổi cấu trúc, tính chất bề mặt và một số công nghệ bề mặt ứng dụng.
    MSE4770
    Công nghệ vật liệu bột
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    các nguyên công chế tạo cơ bản theo phương pháp luyện kim bột. Phần tiếp theo là các vật
    liệu bột ép và thiêu kết, từ loại thông thường đến loại có tính năng đặc biệt: vật liệu bột làm
    dụng cụ, vật liệu bột kết cấu, v ật liệu bột xốp và thấm, vật liệu bột có độ xít chặt cao…

    MSE4780
    Anốt hoá hợp kim nhôm
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Giới thiệu cơ sở lý thuyết của quá trình anốt hoá, các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc và tính
    chất của lớp màng anốt hoá. Hai công nghệ anốt hoá được ứng dụng phổ biến trong công
    nghiệp hiện nay là anốt hoá trang trí với lớp anốt hoá có chiều dày nhỏ, có khả năng bảo vệ
    và nhuộm màu ; Công nghệ anốt hoá cứng lớp anốt hoá tạo ra có chiều dày lớn, độ cứng
    cao, có khả năng chống mài mòn tốt, hệ số ma sát nhỏ được ứng dụng cho các chi tiết làm
    việc trong điều kiện ma sát, mài mòn.
    MSE4800 Lý thuyết cán
    3(3-1-0,5-4)
    Học phần học trước:
    Xem xét các nguyên lý cơ bản về động hình học và động lực học quá trình cán kim loại.
    MSE4820 Thiết bị cán
    3(3-1-0.5-6)
    Học phần học trước:
    Máy và thiết bị chính, phụ của xưởng cán. Các thiết bị đặc biệt khác trong dây chuyền cán kéo
    MSE4850 Đồ án môn học Công nghệ cán
    1(1-1-0-8)
    Học phần học trước:
    Các kiến thức cơ bản về thiết kế lỗ hình và thiết kế công nghệ để sản xuất các loại thép hình,
    thép tấm, thép ống, thép hình đặc biệt, thép cán ép từ kim loại bột từ thép hợp kim và thép các
    bon dùng trong công nghiệp và xây dựng sau khi đã học các môn học công nghệ cán hình, cán
    tấm và ống .
    MSE4990 Thực tập kỹ thuật
    2(0-4-0-10)
    Học phần học trước:
    Những kiến thức thực tế về mặt bằng PX, CN và thiết bị cán.
    MSE5015 Thực tập tốt nghiệp
    4(0-0-8-16)
    Học phần học trước:
    Tất cả kiến thức thực tế về chuyên ngành
    MSE5025 Đồ án tốt nghiệp
    10(0-0-20-40)
    Học phần học trước:
    vận dụng kiến thức, thực hiện thiết kế một xưởng cán hoặc gia công áp lực gồm các phần: tổng
    quan tài liệu; tính toán công nghệ; tính toán thiết bị; tính toán hiệu quả kinh tế; vè các bản vẽ kỹ
    thuật. Đối với các đề tài nghiên cứu có khối lượng tương đương và cụ thể phụ thuộc và đề tài.

    MSE4840 Đồ án thiết bị
    1(1-1-0-8)
    Học phần học trước:
    Học sinh học thiết kế máy và thiết bị cụ thể trong dây chuyền công nghệ cán - kéo kim loại, phân
    loại, mô tả nguyên lý làm việc, cấu tạo của thiết bị, biết cách tính toán các thông số năng lượng,
    công suất động cơ dẫn động của máy, chọn và thiết kế các chi tiết quan trọng. Kiểm tra độ bền
    các chi tiết cần thiết, biết vẽ các bản vẽ lắp ráp và chi tiết máy để chế tạo.
    MSE4810 Công nghệ cán thép hình
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Các kiến thức cơ bản về thiết kế lỗ hình và thiết kế công nghệ để sản xuất các loại thép hình,
    thép tấm, thép ống, thép hình đặc biệt, thép cán ép từ kim loại bột từ thép hợp kim và thép các
    bon dùng trong công nghiệp và xây dựng sau khi đã học các môn học công nghệ cán hình, cán
    tấm và ống .
    MSE4830 Đại cương gia công áp lực
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Trang bị kiến thức cơ bản về lý thuyết biến dạng dẻo để có thể tính toán, thiết kế, xây dựng quy
    trình công nghệ một chi tiết bất kỳ.Các kiến thức cơ bản về các phương pháp công nghệ trong
    gia công áp lực.Lựa chọn phương án công nghệ và thiết bị phù hợp, tối ưu quy trình công nghệ
    để tạo hình sản phẩm.
    MSE4860 Công nghệ cán thép tấm và băng
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Những kiến thức về CN cán tấm nóng, nguội
    MSE4870 Tự động hoá quá trình cán
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Kiến thức về Điều khiển tự động các quá trình sản xuất cán từ lò nung đến cán thỏi, cán hình,
    cán tấm và tự động hoá sản xuất cán bằng PLC.
    MSE4880 Mô phỏng số quá trình biến dạng
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:MSE4800
    Phương pháp phần tử hữu hạn, mô phỏng số quá trình ở trạng thái nguội và trạng thái nóng.
    MSE4890 Công nghệ cán ống
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Giới thiệu đặc điểm thiết bị, các quy trình công nghệ cán ống hàn và ống không hàn, phương
    pháp thiết lập các bảng cán, thiết kế trục và dụng cụ cán.

    MSE4900 Thiết kế xưởng cán
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Bố trí thiết bị cán theo một dây chuyền công nghệ đã được xác định.
    MSE4910 Công nghệ kéo kim loại
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Xem xét bản chất các quá trình kéo các chi tiết đặc và rống từ vật liệu kim loại
    MSE4920 Công nghệ ép chảy kim loại
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Xem xét bản chất các quá trình ép chảy các chi tiết đặc và rống từ vật liệu kim loại
    MSE4930 Các phương pháp tính lực và công biến dạng
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Nghiên cứu một số phương pháp xác định lực và công biến dạng trong gia công kim loại bằng áp
    lực.
    MSE4940 Công nghệ cán kim loại kép
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Những kiến thức riêng biệt về công nghệ, thiết bị cán kim loại kép khác nhau.
    MSE4950 Công nghệ cán giấy kim loại
    2(2-0-0.5-4)
    Học phần học trước:
    Những kiến thức riêng biệt về công nghệ, thiết bị cán giấy kim loại.
    MSE4960 Công nghệ uốn tạo hình
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Nghiên cứu một số công nghệ biến dạng uốn tạo hình chế tạo các sản phẩm hình, chất lượng
    cao từ các tấm và băng kim loại và hợp kim...
    MSE4970 Tin học chuyên ngành
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    Dùng các ngôn ngữ lập trình để thiết kế, tính toán các quy trình công nghệ cán.
    MSE4980 Biến dạng tạo hình kim loại bột
    2(2-1-0-4)
    Học phần học trước:
    -
    -
    Nghiên cứu các đặc điểm biến dạng tạo hình kim loại bột và compozit.
    Giới thiệu các phương pháp gia công biến dạng tạo hình kim loại bột và compozit.

  6. #6
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon4

    III. Cấu trúc chương trình đào tạo khoa KH&CNVL:
    (Còn gọi là ngành Kỹ thuật Vật Liệu)


  7. #7
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon14

    IV. KẾ HOẠCH HỌC TẬP CHUẨN( Từ HK 3)
    IV.1 Chuyên ngành Kỹ thuật Gang thép:
    Lần sửa cuối bởi Thiên Tình Hận; 10-01-2009 lúc 11:23 PM

  8. #8
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon14

    IV.2 Chuyên ngành Vật liệu kim loại màu và compozit:

  9. #9
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon6

    IV.3 Chuyên ngành Vật liệu và công nghệ đúc:

  10. #10
    Tội Nhân Thiên Cổ Avatar của Thiên Tình Hận
    Tham gia ngày
    Jan 2009
    Bài gửi
    2.228

    Icon7

    IV.4 Chuyên ngành Vật liệu học, xử lý nhiệt và bề mặt:

+ Trả lời chủ đề
Trang 1/2 12 CuốiCuối

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đọc bài này. (0 thành viên và 1 khách)

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình


About svBK.VN

    Bách Khoa Forum - Diễn đàn thảo luận chung của sinh viên ĐH Bách Khoa Hà Nội. Nơi giao lưu giữa sinh viên - cựu sinh viên - giảng viên của trường.

Follow us on

Twitter Facebook youtube