User Tag List

+ Trả lời chủ đề
Hiện kết quả từ 1 tới 4 của 4

Chủ đề: Công nghệ Javacard

  1. #1
    Binhjuventus™
    Guest

    Mặc định Công nghệ Javacard

    Ai học công nghệ thông tin mà không biết ngôn ngữ lập trình Java
    Tuy nhiên, hiện nay Java đã "với" tới một lĩnh vực trước đây vốn là "độc quyền" của C/C++, Javacard đã không còn mới trên thế giới nữa, tuy nhiên đây là thứ đồ chơi tạm gọi là dành cho dân nhà giàu

    Để mọi người tiếp cận được công nghệ này, mình sẽ lần lượt giới thiệu nó với giả định rằng, người đọc biết về ngôn ngữ Java, có một số kiến thức nền tảng về điện tử và hệ vi xử lý, khá phù hợp với anh em học ngành kỹ thuật máy tính bên khoa CNTT. Một số thuật ngữ tiếng anh rất khó dịch sang tiếng việt do đó mình lựa chọn ngôn ngữ diễn giải cho dễ hiểu.

    Do thời gian có hạn, mình không thể một lúc post cả một bài dài được, do đó sẽ được post theo từng đoạn nhỏ. Những thắc mắc chuyên môn, mọi người có thể post trực tiếp tại đây.

    Okie, chúng ta bắt đầu nhé

  2. #2
    Binhjuventus™
    Guest

    Mặc định

    Dịch từ "Understanding Java Card 2.0", của hai tác giả:
    - Zhiqun Chen
    - Rinaldo Di Giorgio
    link: http://www.javaworld.com/javaworld/j...3-javadev.html
    Bài báo này nhằm giới thiệu về kiến trúc, API và môi trường chạy của công nghệ Javacard.

    Trước hết bài báo này sẽ đề cập tổng quan về thẻ thông mình và tóm tắt về chuẩn ISO 7816. Đầu tiên, bài báo sẽ cố gắng trả lời câu hỏi "Thẻ Java là gì?" và phác họa tổng quan về kiến trúc hệ thống của thẻ Java.

    Sau đó, bài báo sẽ đề cập đến một số vấn đề riêng của thẻ Java, bao gồm vòng đời của thẻ Java, Bộ ngôn ngữ cho thẻ Java 2.0 và các lớp thư viện API, bảo mật thẻ Java.

    Cuối cùng bài báo sẽ bàn về môi trường hoạt động của thẻ Java, minh họa nguyên lý hoạt động của thẻ Java thông qua một ví dụ kinh điển, ví điện tử.

    Thẻ thông minh là gì

    Trông giống như thẻ tín dụng, thẻ thông minh lưu trữ và xử lý thông tin thông qua các mạch điện tử nhúng. Có hai loại thẻ thông minh đó là thẻ nhớ dùng để lưu trữ thông tin, không có chức năng xử lý thông tin và thẻ thông minh, ngoài chức năng lưu trữ thông tin còn có chức năng xử lý thông tin như đọc, viết, tính toán, giống như một vi máy tính. Các thẻ thông minh chứa 3 loại bộ nhớ là ROM, EEPROM, and RAM

    Chuẩn ISO 7816 gồm 7 phần, quy định những chuẩn chung cho thẻ thông minh với các nội dung ở những mảng khác nhau của thẻ thông minh:

    * Đặc tính vật lý (part 1)
    * Kích thước và cách sắp đặt các tiếp điểm (part 2)
    * Tín hiệu điện tử và giao thức truyền thông (part 3)
    * Các lệnh trao đổi liên ngành công nghiệp (part 4)
    * Số hiệu ứng dụng (Part 5)
    * Các phần tử dữ liệu liên ngành công nghiệp(Part 6)
    * Các lệnh liên ngành công nghiệp cho SCQL(Part 7)

    Hình sau minh họa đặc tính vật lý của thẻ thông minh, được quy định trong ISO 7816-Part1



    Thông thường, thẻ thông minh không có nguồn, thiết bị hiển thị hay bàn phím. Nó tương tác với ngoại vi thông qua giao thức truyền thông nối tiếp nhờ 8 tiếp điểm, minh họa ở hình dưới đây:



    Một thẻ thông minh thường được cắp vào thiết bị chấp nhận thẻ thường thiết bị này được nối với máy tính. Một số thuật ngữ khác cho thiết bị chấp nhận thẻ như thiết bị đầu cuối, bộ đọc, thiết bị giao tiếp. Thiết bị này có nhiệm vụ cung cấp nguồn và thiết lập kênh thông tin giữa thẻ thông minh và máy tính.

    Khi 2 máy tính giao tiếp với nhau, chúng trao đổi các gói tin được xây dựng trên một tập các giao thức. Cũng như vậy, thẻ thông minh giao tiếp với ngoại vi sử dụng gói dữ liệu riêng, gọi là APDU. Một APDU bao gồm hoặc một lệnh hoặc một tín hiệu trả lời. Trong lĩnh vực thẻ, mô hình chủ-tớ luôn được sử dụng trong đó thẻ thông minh luôn giữ vai trò là tớ. Nói cách khác, thẻ thông minh luôn ngồi chờ lệnh APDU từ ngoại vi rồi nó thực hiện lệnh này và trả lại ngoại vi một tín hiệu trả lời.

    Lệnh APDU

    Tiêu đề bắt buộc có (CLA,INS,P1,P2)
    Dữ liệu tùy chọn (Data Field, Le)

    CLA INS P1 P2 Lc Data field Le

    * CLA: Class byte. Trong nhiều thẻ thông minh, byte này sử dụng để định dạng ứng dụng.
    * INS: Instruction byte. Byte này để định nghĩa loại lệnh sử dụng
    * P1-P2: Parameter bytes. Bytes này cung cấp thêm thông tin cho APDU.

    Lc cho biết số byte trong trường dữ liệu của APDU, Le cho biết số byte cực đại cho phép có trong tín hiệu trả lời APDU của thẻ.

    Response APDU

    Dữ liệu tùy chọn Đuôi bắt buộc
    Data field SW1 SW2


    Byte trạng thái SW1 và SW2 cho biết trạng thái xử lý lệnh APDU trong thẻ thông minh (tốt/xấu/sai/thiếu...)

    (Tạm thế đã, mai dịch tiếp )

  3. #3
    svBK's Newbie
    Tham gia ngày
    May 2008
    Bài gửi
    1

    Mặc định

    chùi ui!chủ đề này đang hay sao lại không post tiếp?dịch rất dễ hiểu,nhưng sao lại dừng hoài thế hả bác Binhjuventus™?mong bác tiếp tục dịch tiếp !

  4. #4
    svBK's Newbie Avatar của startzero
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    3

    Mặc định

    Chắc tại die nguồn hihi

+ Trả lời chủ đề

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 người đọc bài này. (0 thành viên và 1 khách)

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình


About svBK.VN

    Bách Khoa Forum - Diễn đàn thảo luận chung của sinh viên ĐH Bách Khoa Hà Nội. Nơi giao lưu giữa sinh viên - cựu sinh viên - giảng viên của trường.

Follow us on

Twitter Facebook youtube