Nguồn: http://technicalvnplus.com/article/C...-lap-trinh-CNC

Lập trình CNC là cách để giao tiếp với máy CNC. Bằng việc sử dụng G-code được mặt định cho máy CNC thì người lập trình CNC sẽ viết nên đoạn code để yêu cầu máy cnc thực hiện quá trình gia công như ý muốn. Code CNC phải theo đúng trình tự đã được hãng sản xuất cài đặt trong máy và người lập trình phải đi theo đúng trình tự này. Lập trình CNC là công việc yêu cầu người lập trình phải hiểu tất cả mã G-code, hiểu rõ về nguyên lý hoạt động của máy CNC và biết cách khắc phục một số lỗi thường gặp phải.

Xem thêm: Lập trình cnc - Lệnh di chuyển dao trong lập trình cnc

Cấu trúc của một đoạn code trong lập trình CNC


Cấu trúc của dòng lệnh

Nxx Gxx X… Y… Z… I… J… K… T… S… F… M… ; Nxx : Số thứ tự của dòng lệnh
Gxx: Lệnh chuẩn bị
X… Y… Z… I… J… K… : Lệnh kích thước hoặc vị trí dao di chuyển đến
T…: Lệnh gọi dao
S…: Lênh tốc độ quay trục chính
F…: Bước tiến của dao
M…: Lệnh phụ
Dấu ( ; ) Lệnh kết thúc chương trình
Chú ý ! Một dòng lệnh còn gọi là một Block. Dấu “ / ” có nghĩa là bỏ quá dòng lệnh hay khối Block đó.

Ví dụ 1:
…………….
N20 G0 X15. Y20. F200. ;
/N30 G1 X30. Y40. ; N40 M5 M9 ;
……………..
Với ví dụ trên thì dòng lệnh N30 được bỏ quá nếu trên bảng điều khiển của máy nút single block được bật.

Những khai báo đầu chương trình CNC

  1. a) Khai báo hệ tọa độ lập trình
- Dùng lệnh G90 hoặc G91
- G90 : Khai báo tọa độ tuyệt đối, dao di chuyển tới vị trí yêu cầu so với điểm chuẩn.
- G91 : Khai báo tọa độ tương đối có nghĩa là vị trí hiện tại của dao được xem là góc tọa độ của điểm kế tiếp.



  1. b) Khai báo hệ đơn vị đo
G20 : Khai báo đơn vị đo hệ inch
G21 : Khai báo đơn vị đo hệ mét
  1. c) Khai báo đơn vị lượng lượng chạy dao
- G94 : mm/phút or in/phut
- G95 : mm/vòng or in/vòng
  1. d) Khai báo đơn vị tốc độ cắt
- G96 : mm/phút or in/phút
- G97 :mm/vòng or in/vòng

Chú ý ! Ở nước ta thì G94, G21, G97 là mặc định trong máy phay CNC
  1. e) Lệnh quay trục chính
- M3 / M03 : Quay trục chính cùng chiều kim đồng hồ
- M4 / M04 : Quay trục chính ngược chiều kim đông hồ
- M5 : Tắt trục chính
  1. f) Lệnh chọn mặt phẳng lập trình
- G17 : Chọn mặt phẳng XY
- G18 : chọn mặt phẳng XZ
- G19 : Chọn mặt phẳng YZ
  1. g) Lệnh chọn dao
- Txxx M6 : Gọi dao số xxx và thay dao. M6 lệnh thay dao, Txxx lệnh gọi dao. h) Lệnh trở về điểm tham chiếu G28, G29, G30
- Điểm tham chiếu là điểm cố định trên máy để đưa bàn máy và trục chính trở về khi kết thúc chương trình.
- Cấu trúc các lệnh G28, G29, G30 đều giống nhau
Cấu trúc câu lệnh : G91 G28 Z0. ;
G28 X0. Y0. ;
Ý nghĩa : Thoát dao theo chiều Z, rồi sau đó thoát dao theo trúc X và Y
Thông thường lệnh G28 này đưa bàn máy về điểm chuẩn của máy (vị trí Zero của máy với cả 3 trục)
Lệnh kết thúc chương trình

- M30 : Kết thưc chương trình chính và trở về đầu chương trình chính (program)
- M99 : Kết thúc chương trình con (Subprograms)
- M01: Tạm dừng chương trình có điều kiện khi nút OSP on.
- M00 : Tạm dừng chương trình
- M9 : Tắt dung dịch làm nguội
- M8 : Mở dung dịch làm nguội