Những từ tiếng anh thường nhầm lẫn trong tiếng anh

Những từ tiếng Anh thường nhầm lẫn trong phát âm Tiếng Anh là ngôn ngữ của hàng triệu người trên thế giới. Chính vì độ phủ sóng quá rộng mà tiếng Anh bị “biến dạng” dần qua từng nơi. Có rất nhiều từ người học tiếng Anh phát âm sai mà không biết. Với trung tâm ngoại ngữ tphcm Aroma, phát âm chuẩn là một trong những ưu tiên hành đầu. Dưới đây là những từ thường bị phát âm sai nhất:
NHỮNG TỪ TIẾNG ANH THƯỜNG BỊ PHÁT ÂM SAI
Almond:
- đọc đúng: Ah-mund, (/u/ đọc giống từ “sun”, âm “L” câm).
- đọc sai: Aal-mund.

Bury:
- đọc đúng: Be-ri (đọc giống như “berry”)
- đọc sai: Beu-ri/ Burr-ri.

Dengue:
- đọc đúng: Den-gee (/gee/ đọc giống trong từ “cheese”)
- đọc sai: Den-goo.

Dessert:
- đọc đúng: dizz-urt (/u/ đọc giống từ “sun”)
- đọc sai: des-ert (đây là cách đọc của “desert” mang nghĩa là sa mạc)

Schedule:
- âm Anh - Mỹ: sked-jule
- âm Anh - Anh: shed-yool

Zebra:
- âm Anh - Mỹ: Zee-bra. (/ee/ đọc giống trong “tree”)
- âm Anh - Anh: Zeb-ra. (/e/ đọc giống trong “egg”).

Niche:
- âm Anh - Mỹ: Nee-sh (/ee/ đọc giống trong “tree”)
- âm Anh - Anh: Nitch (đọc giống từ “switch”)

Bowl: It is pronounced as
- đọc đúng: bo-hl (đọc giống trong từ “roll”)
- đọc sai: ba-ool

Euler:
- đọc đúng: Oiler
- đọc sai: Yuler/Yular

Truth:
- đọc đúng: troo-th (/oo/ giống từ “boo”)
- đọc sai: tru-th
Epitome:
- đọc đúng: ep-i-tummy
- đọc sai: ep-i-tome (/tome/ đọc giống “foam”)

Develop:
- đọc đúng: D-vay-lupp
- đọc sai: Day-vay-lupp

Pizza:
- đọc đúng: peet-zuh (/peet/ đọc giống trong từ “wheat”)
- đọc sai: pi-za

Monk:
- đọc đúng: munk (đọc giống “drunk”)
- đọc sai: mawnk (đọc giống “mon”)

Genre:
- đọc đúng: Zhon-ruh (/ruh/ đọc giống /lla/ trong “umbrella”, /zh/ đọc giống trong “vision”)
- đọc sai: Jen-ner

Quote:
- đọc đúng: kwo-te
- đọc sai: coat

Sour:
- đọc đúng: sower (giống “power”)
- đọc sai: saar

Quinoa:
- đọc đúng: keen-wah
- đọc sai: keenoah

Ethyl, methyl:
- đọc đúng: A-thil, mey-thil (giống “hill”)
- đọc sai: eethail, meethail (giống “ice”)

Porsche:
- đọc đúng: eethail, meethail
- đọc sai: porsh

Salon:
- đọc đúng: sa-lon (sa as in Apple, lon as in John)
- đọc sai: suh-loon

Police:
- đọc đúng: Puh-leece
- đọc sai: Poo-leece

Coupon:
- đọc đúng: Koo-pawn
- đọc sai: koo-pun (/un/ giống trong “sun”)

Raspberry:
- đọc đúng: Raz-ber-ee (âm /p/câm)
- đọc sai: rasp-berry

Cocoa:
- đọc đúng: koh-koh
- đọc sai: koh-koh-wa

Capris:
- đọc đúng: Kuh-preez
- đọc sai: cape-reese

Victuals:
- đọc đúng: vittles
- đọc sai: vik-choo-uls

Plumber:
- đọc đúng: plume(r) (âm /b/ câm)
- đọc sai: plum-ber

Nếu bạn đang cần tìm một trung tam ngoai ngu tphcm đặc biệt quan tâm uốn nắn cách phát âm thì Aroma chính là địa chỉ đáng tin cậy đấy!
Nguồn: Trung tâm ngoại ngữ tphcm